Quyết định 07/2004/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định chi tiết về mức thu, đối tượng áp dụng, phương thức quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản:
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải (Điều 1)
Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải được tính theo số lượng nước máy tiêu thụ thực tế (đồng/m³) đối với từng nhóm đối tượng sử dụng nước máy cụ thể như sau:
- Hộ gia đình, các cơ quan hành chính sự nghiệp dùng cho mục đích sinh hoạt: Mức thu là 300 đồng/m³ nước máy tiêu thụ.
- Cơ sở kinh doanh ngành sản xuất vật chất: Mức thu là 400 đồng/m³ nước máy tiêu thụ.
- Cơ sở kinh doanh ngành dịch vụ: Mức thu là 500 đồng/m³ nước máy tiêu thụ.
Quy định áp dụng đối với các trường hợp đặc biệt (Điều 2)
Để làm cơ sở cho việc thu phí chính xác, văn bản quy định cụ thể cho một số trường hợp đặc biệt sử dụng nước máy:
- Hộ gia đình sử dụng nước máy cho nhiều mục đích khác nhau: Định mức tiêu thụ nước máy áp dụng cho mục đích sinh hoạt được tính là 5m³/nhân khẩu/tháng. Lượng nước sử dụng vượt quá định mức này sẽ được áp dụng mức phí theo mục đích sử dụng thực tế còn lại.
- Các cơ sở khám chữa bệnh, trường học: Không phân biệt thành phần kinh tế, đều được áp dụng mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải bằng với mức của hộ gia đình và cơ quan hành chính sự nghiệp (300 đồng/m³).
- Hoạt động dịch vụ cho thuê nhà: Đối tượng sử dụng nước vào mục đích nào thì tính mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo đúng mục đích đó.
Trách nhiệm và quyền lợi của Công ty Cấp nước Đà Nẵng (Điều 3 & Điều 4)
Công ty Cấp nước Đà Nẵng được giao trách nhiệm tổ chức thu phí và được hưởng quyền lợi từ hoạt động này:
- Tổ chức thu phí: Thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải cùng thời điểm thu tiền nước máy hàng tháng của khách hàng, tính trên số mét khối (m³) tiêu thụ ghi trên hóa đơn tiền nước.
- Thủ tục hóa đơn: Đăng ký với Tổng cục Thuế để thực hiện kết hợp nội dung thu tiền cấp nước và thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên cùng một hóa đơn tiền nước (loại hóa đơn tự in có tính chất đặc thù).
- Trích chi phí ủy nhiệm thu: Công ty Cấp nước Đà Nẵng được trích giữ lại 10% (hai phần trăm - theo nguyên văn quyết định) trên tổng số tiền thực thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải để phục vụ công tác tổ chức thu. Giám đốc Công ty quyết định cụ thể việc quản lý, sử dụng khoản tiền này.
- Nộp ngân sách: Căn cứ kết quả thu hàng tháng, lập thủ tục chuyển toàn bộ nguồn thu còn lại (sau khi trừ chi phí ủy nhiệm thu) vào tài khoản chuyên thu tại Kho bạc Nhà nước thành phố do Sở Tài chính quản lý.
Quản lý và sử dụng nguồn thu phí (Điều 5 & Điều 6)
Nguồn thu phí bảo vệ môi trường sau khi trích lại cho đơn vị thu được quản lý và sử dụng theo quy định:
- Mục đích sử dụng: Toàn bộ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải (sau khi trừ phần trích giữ lại) được sử dụng cho các nội dung của Dự án thoát nước và vệ sinh thành phố Đà Nẵng.
- Trách nhiệm của Sở Tài chính: Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra Công ty Cấp nước Đà Nẵng thực hiện thu, nộp phí đúng, đủ, kịp thời. Định kỳ hàng quý (vào ngày 25 của tháng cuối quý), Sở Tài chính báo cáo bằng văn bản cho UBND thành phố về tiến độ thu, chi và các vướng mắc phát sinh.
- Trách nhiệm của Sở Giao thông Công chính: Phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện; đồng thời tổ chức tuyên truyền, giải thích nội dung Quyết định này đến cán bộ, nhân dân và các tổ chức sử dụng nước máy ngay sau khi ban hành.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện (Điều 7 & Điều 8)
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thực hiện kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2004.
- Bãi bỏ văn bản cũ: Bãi bỏ Quyết định số 1572/QĐ-UB ngày 06 tháng 4 năm 2003 của Chủ tịch UBND thành phố quy định tỷ lệ chi phí thoát nước tại thành phố Đà Nẵng. Các văn bản khác của UBND thành phố Đà Nẵng có nội dung trái với Quyết định này đều không còn hiệu lực.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông Công chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố Đà Nẵng; Giám đốc Công ty Cấp nước Đà Nẵng cùng các thủ trưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/2004/QĐ-UB | Đà Nẵng, ngày 20 tháng 01 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
ỦY BAN NHÂN DÂN
- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sưa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;
- Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 28 năm 2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
- Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
- Căn cứ Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
- Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 và Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/7/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của Pháp lệnh phí và lệ phí
Căn cứ Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện Nghị đinh số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
- Căn cứ Quyết định số 8102/QĐ-UB ngày 20 tháng 12 năm 2001 về giá tiêu thụ nước máy trên địa bàn thành, phố Đà Nẵng của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng;
- Căn cứ Nghị quyết số 37/2003/NQ/HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2003 kỳ họp thứ 10, Khoá VI của HĐND thành phố Đà Nẵng về nhiệm vụ năm 2004,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Nay quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải được tính theo số lương tiêu thụ máy trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đối với từng đối tượng sử dựng nước máy như sau:
| Đối tượng sử dụng nước máy | Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải (đồng/m3 nước máy tiêu thụ) |
| 1.Hộ gia đình, các cơ quan hành chính sự nghiệp dùng cho sinh hoạt | 300
|
| 2.Cơ sở kinh doanh ngành sản xuất vật chất | 400 |
| 3. Cơ sở kinh doanh ngành dịch vụ | 500 |
Điều 2: Qui định đối với một.số trường hợp đặc biệt sử dụng nước máy như sau, để làm cơ sở cho việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải:
1/ Hộ gia đình sử dụng thước máy cho nhiều mục đích khác nhau thì định mức tiêu thụ nước máy áp dụng cho sinh hoạt là 5m3/nhân khẩu/tháng, lượng nước sử dụng quá định mức này được áp dụng theo mục đích sử dụng còn lai:
2/ Các cơ sở khám chữa bệnh, trường học không phân biệt thành phần kinh tế áp dụng mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải bằng đối tượng sử dụng nước máy là hộ gia đình, các cơ quan hành chính sự nghiệp.
3/ Đối với hoạt động dịch vụ cho thuê nhà thì đối tương sử dụng nước vào mục đích nào thì tính mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo mục đích đó.
Điều 3: Giao trách nhiệm cho Công ty Cấp nước Đà Nẵng:
1/ Tổ chức thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối.với nước thải được quy định tại Điều 1 cùng với thời điểm hàng tháng thu tiền sử dụng nước máy của khách hàng, trên cơ sở tính theo số mét khối (M3) tiêu thụ ghi trên Hoá đơn tiền nước.
2/ Đăng ký với Tổng Cục Thuế để cho thực hiện kết hợp nội dung thu tiền cấp nước và nội dung thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên cùng một Hoá đơn tiền nước (loại Hoá đơn tự in có tính chất đặc thù).
3/ Căn cứ vào kết quả hàng tháng thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, lập thủ tục chuyển toàn bộ nguồn thu này vào tài khoản chuyên thu tại Kho bạc Nhà nước thành phố do Sở Tài chính quản lý theo đúng tiến độ, sau khi trích chi phí uỷ nhiệm thu theo quy định tại
Điều 4: Công ty Cấp nước Đà Nẵng được trích 10% ( hai phần trăm) trên số tiền thực thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải để sử dụng phục vụ công tác tổ chức thu theo uỷ nhiệm của UBND thành phố. Việc quản lý, sử dụng tiền uỷ nhiệm thu do Giám đốc Công ty Cấp nước Đà Nẵng quyết định cụ thể.
Điều 5: Nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sau khi trừ đi phần được trích tại Điều 3 được sử dụng theo các nội dung của Dự án thoát nước và vệ sinh thành phố.
Điều 6: Giao trách nhiệm cho các cơ quan chuyên môn:
1/ Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi đôn đốc, kiểm tra Công ty Cấp nước Đà Nẵng trong việc thực hiện thu, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải đảm bảo đúng, đủ, kịp thời. Hàng quý (vào ngày 25 tháng cuối quý), Sở Tài chính có văn bản bảo cáo UBND thành phố vê tiến độ thu, chi của nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, kể cả những vướng mắc phát sinh.
2/ Giám đốc Sở Giao thông Công chính phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn đôn đốc kiểm tra việc thực hiện, tổ chức tuyên truyền giải thích Quyết định này đến cán bộ, nhân dân và các tổ chức có sử dụng nước máy ngay sau khi Quyết định được ban hành.
Điều 7: Quyết định này có hiệu lực thực hiện kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2004 và bãi bỏ Quyết định số 1572/QĐ-UB ngày 06 tháng 4 năm 2003 của Chủ tịch UBND thành phố quy định tỷ lệ chi phí thoát nước tại thành phố Đà Nẵng. Các văn bản khác của UBND thành phố Đà Năng có nội dung trái với Quyết định này không còn hiệu lực thực hiện.
Điều 8: Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông Công chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố Đà Nẵng, Giám đốc Công ty Cấp nước Đà Nẵng, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi gửi: | TM. UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị định 67/2003/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 6 Thông tư 71/2003/TT-BTC hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư liên tịch 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn Nghị định 67/2003/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 8 Quyết định 8102/QĐ-UB năm 2001 về giá tiêu thụ nước máy trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 9 Nghị quyết 37/2003/NQ-HĐND về nhiệm vụ năm 2004 do thành phố Đà Nẵng ban hành
- 1 Quyết định 14/2008/QĐ-UBND quy định tỷ lệ thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt năm 2008 trên địa bàn do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 2 Quyết định 33/2004/QĐ.UBNDT về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 3 Quyết định 31/2006/QĐ-UBND về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị định 67/2003/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 6 Thông tư 71/2003/TT-BTC hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư liên tịch 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn Nghị định 67/2003/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 8 Quyết định 33/2004/QĐ.UBNDT về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 9 Quyết định 8102/QĐ-UB năm 2001 về giá tiêu thụ nước máy trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 10 Nghị quyết 37/2003/NQ-HĐND về nhiệm vụ năm 2004 do thành phố Đà Nẵng ban hành
- 11 Quyết định 31/2006/QĐ-UBND về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk