Tóm tắt Quyết định 07/2004/QĐ-UB sửa đổi danh mục phí và lệ phí tỉnh Bạc Liêu
Quyết định số 07/2004/QĐ-UB được Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số nội dung quan trọng của Quyết định số 28/2003/QĐ-UB ngày 10/9/2003 về danh mục phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh. Việc điều chỉnh này tập trung vào việc chuẩn hóa tên gọi, thay đổi phương thức tính, bổ sung mức thu đối với một số loại phí cụ thể và điều chỉnh tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu phí.
Các nội dung sửa đổi, bổ sung cụ thể tại Quyết định 07/2004/QĐ-UB
- Sửa đổi trích yếu của Quyết định số 28/2003/QĐ-UB: Trích yếu cũ được thay đổi thành “Về việc ban hành danh mục phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu” để đảm bảo tính chính xác và phù hợp với phạm vi điều chỉnh thực tế của văn bản.
- Thay đổi quy định về phí xây dựng: Quyết định bãi bỏ hoàn toàn nội dung và mức thu phí xây dựng cũ đã được ban hành kèm theo Quyết định số 28/2003/QĐ-UB. Nội dung này được thay thế bằng biểu phí xây dựng mới được ban hành kèm theo phụ lục của Quyết định này.
- Điều chỉnh đơn vị tính và bổ sung mức thu phí tại Điểm 6 Phần IV phụ lục:
- Thay đổi đơn vị tính phí từ “đồng/1 hồ sơ” sang “đồng/1 mốc” để phản ánh đúng bản chất công việc phát sinh phí trong thực tế.
- Bổ sung mức thu phí cụ thể là 35.000 đồng/1 mốc áp dụng riêng cho khu vực đô thị.
- Sửa đổi quy định về tỷ lệ trích để lại tại Điểm 7 Phần IV phụ lục: Bổ sung đối tượng quy định tại Điểm 6 Phần IV vào danh sách các khoản phí được trích lại. Cụ thể, đơn vị thu phí được phép trích lại 30% mức thu đối với các khoản phí quy định tại các điểm 1, 2, 3, 4, 5 và điểm 6 mới được bổ sung để phục vụ cho công tác quản lý và tổ chức thu phí.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 07/2004/QĐ-UB có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Tất cả các nội dung khác thuộc Quyết định số 28/2003/QĐ-UB không bị sửa đổi, bổ sung bởi quyết định này vẫn tiếp tục giữ nguyên giá trị pháp lý và hiệu lực thi hành.
- Trách nhiệm thi hành: Các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định này bao gồm: Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành, Đoàn thể cấp tỉnh, cùng Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/2004/QĐ-UB | Bạc Liêu, ngày 29 tháng 01 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 28/2003/QĐ-UB NGÀY 10/9/2003 CỦA UBND TỈNH BẠC LIÊU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
Căn cứ Luật tổ chức HĐND & UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994.
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001.
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ “quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí”.
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính “hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về Phí và lệ phí”.
Căn cứ Nghị quyết số 22/2003/NQ-HĐND của HĐND tỉnh khóa VI tại kỳ họp thứ 10 từ ngày 15-17/12/2003 “ về việc điều chỉnh nội dung và mức thu phí xây dựng”.
Xét tờ trình số 10/TT-TC ngày 05/01/2004 của Sở Tài chính “về việc đề nghị điều chỉnh, bổ sung nội dung Quyết định số 28/2003/QĐ-UB ngày 10/9/2003 của UBND tỉnh Bạc Liêu”.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 28/2003/QĐ-UB ngày 10/9/2003 của UBND tỉnh Bạc Liêu “về việc ban hành danh mục phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu” (sau đây gọi tắt là Quyết định số 28/QĐ-UB) như sau:
1. Trích yếu của Quyết định số 28/QĐ-UB được sửa đổi như sau:
“Về việc ban hành danh mục phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu”.
2. Phần I phụ lục kèm theo Quyết định số 28/QĐ-UB được sửa đổi, bổ sung như sau:
Hủy bỏ nội dung và mức thu phí xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 28/QĐ-UB ngày 10/9/2003 của UBND tỉnh, thay thế bằng phí xây dựng mới (phụ lục kèm theo).
3. Điểm 6 phần IV phụ lục kèm theo Quyết định số 28/QĐ-UB được sửa đổi, bổ sung như sau:
Thay thế cụm từ “đồng/1 hồ sơ” bằng “đồng/1 mốc”.
Bổ sung mức thu 35.000 (đồng/1 mốc) vào cột đô thị.
4. Điểm 7 phần IV phụ lục kèm theo Quyết định số 28/QĐ-UB được sửa đổi, bổ sung như sau:
Bổ sung điểm 6 phần IV phụ lục kèm theo Quyết định số 28/QĐ-UB được sửa đổi nói trên vào sau cụm từ “Được trích 30% mức thu … quy định tại điểm 1, 2, 3, 4, 5…” thành “Được trích 30% mức thu … quy định tại điểm 1, 2, 3, 4, 5, 6…”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các nội dung khác của Quyết định số 28/QĐ-UB, không đề cập đến tại quyết định này vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành, Đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
|
Nơi nhận: | TM. UBND TỈNH BẠC LIÊU |
PHỤ LỤC
PHÍ XÂY DỰNG
Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2004/QĐ-UB ngày 29/01/2004 của UBND tỉnh Bạc Liêu
| TT | Tên loại dự án đầu tư | Tổng mức vốn đầu tư | Mức thu/Tổng mức vốn đầu tư (%) |
|
| I. Nhóm A |
|
|
| 01 | Các dự án thuộc phạm vi bảo vệ an ninh, quốc phòng có tính bảo mật quốc gia, có ý nghĩa chính trị - xã hội quan trọng, thành lập và xây dựng hạ tầng khu công nghiệp mới | Không kể mức vốn | 0,15% |
| 02 | Các dự án: Sản xuất chất độc hại, chất nổ không phụ thuộc vào quy mô vốn đầu tư. | Không kể mức vốn | 0,20% |
| 03 | Các dự án: Công nghiệp điện, khai thác dầu khí, chế biến dầu khí, hóa chất, phân bón, chế tạo máy (bao gồm cả mua và đóng tàu, lắp ráp ô tô), xi măng, luyện kim, khai thác và chế biến khoáng sản; các dự án giao thông: Cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ. | Trên 600 tỷ đồng | 0,20% |
| 04 | Các dự án: Thủy lợi, giao thông (khác ở điểm 3 phần I nêu trên), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hóa dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính viễn thông, BOT trong nước, xây dựng khu nhà ở, đường giao thông nội thị thuộc các khu đô thị đã có quy hoạch chi tiết được duyệt. | Trên 400 tỷ đồng | 0,20% |
| 05 | Các dự án: Hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị mới. Các dự án: công nghiệp nhẹ, sành sứ, thủy tinh, in; vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, mua sắm thiết bị xây dựng, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông, lâm sản. | Trên 300 tỷ đồng | 0,20% |
| 06 | Các dự án: Y tế, văn hóa, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng, kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác. | Trên 200 tỷ đồng | 0,20% |
|
| II. Nhóm B |
|
|
| 01 | Các dự án: Công nghiệp điện, dầu khí, hóa chất, phân bón, chế tạo máy (bao gồm cả mua và đóng tàu, lắp ráp ô tô), xi măng, luyện kim, khai thác và chế biến khoáng sản; các dự án giao thông: Cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ. | Từ 30 - 600 tỷ đồng | 0,40% |
| 02 | Các dự án: Thủy lợi, giao thông (khác ở điểm 1 phần II nêu trên), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hóa dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính viễn thông, BOT trong nước, xây dựng khu nhà ở, trường phổ thông, đường giao thông nội thị thuộc các khu đô thị đã có quy hoạch chi tiết được duyệt. | Từ 20 – 400 tỷ đồng | 0,30% |
| 03 | Các dự án hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị mới. Các dự án: công nghiệp nhẹ, sành, sứ, thủy tinh, in; vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, thiết bị xây dựng, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông, lâm sản. | Từ 15 – 300 tỷ đồng | 0,30% |
| 04 | Các dự án: Y tế, văn hóa, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng, kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác. | Từ 07 – 200 tỷ đồng | 0,30% |
|
| III. Nhóm C |
|
|
| 01 | Các dự án: Công nghiệp điện, dầu khí, hóa chất, phân bón, chế tạo máy (bao gồm cả mua và đóng tàu, lắp ráp ô tô), xi măng, luyện kim, khai thác và chế biến khoáng sản; các dự án giao thông: Cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ, các trường phổ thông nằm trong quy hoạch (không kể mức vốn). | Dưới 30 tỷ đồng | 0,50% |
| 02 | Các dự án: Thủy lợi, giao thông (khác ở điểm 1 phần III nêu trên), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, BOT trong nước, xây dựng khu nhà ở, trường phổ thông, các dự án kỹ thuật điện, điện tử, tin học, hóa dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính viễn thông, đường giao thông nội thị đã có quy hoạch chi tiết được duyệt. | Dưới 20 tỷ đồng | 0,50% |
| 03 | Các dự án hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị mới. Các dự án: công nghiệp nhẹ, sành, sứ, thủy tinh, in; vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, thiết bị xây dựng, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông, lâm sản. | Dưới 15 tỷ đồng | 0,50% |
| 04 | Các dự án: Y tế, văn hóa, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng, kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác | Dưới 07 tỷ dồng | 0,50% |
Ghi chú:
- Việc phân loại nhóm đầu tư căn cứ theo quy định tại Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ.
- Mức thu phí xây dựng nêu trên được xác định theo tỷ lệ trên giá trị công trình, không bao gồm thiết bị lắp đặt.
- 1 Nghị định 12/2000/NĐ-CP sửa đổi Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định 52/1999/NĐ-Cp
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành