TÓM TẮT TOÀN DIỆN QUYẾT ĐỊNH 07/2008/QĐ-UBND TỈNH SƠN LA
Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết thi hành Luật Đất đai năm 2003, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP và Nghị định số 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Sơn La. Văn bản này đưa ra các quy định cụ thể về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở đối với đất có vườn, ao, hạn mức giao đất trống đồi núi trọc, cũng như các chính sách bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất.
1. Quy định chung và hiệu lực thi hành
- Phạm vi ban hành: Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định cụ thể một số điều của Luật Đất đai năm 2003, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 và Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Sơn La.
- Hiệu lực thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 32/2006/QĐ-UBND ngày 08/5/2006 của UBND tỉnh Sơn La về hạn mức giao đất ở mới, hạn mức công nhận đất ở có vườn ao và hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau mười (10) ngày kể từ ngày ký.
2. Hạn mức giao đất ở mới tại khu vực nông thôn (Điều 5)
Hạn mức giao đất ở mới cho hộ gia đình, cá nhân tại khu vực nông thôn được phân chia cụ thể theo từng vị trí và khu vực như sau:
- Khu vực thị tứ, trung tâm cụm xã, trung tâm xã:
- Vị trí giáp đường trục chính: Hạn mức từ 100 m2 đến 150 m2/hộ. Chiều rộng mặt đường chính tối thiểu phải đạt 5 m.
- Các vị trí còn lại: Hạn mức từ 150 m2 đến 200 m2/hộ. Chiều rộng mặt đường tối thiểu phải đạt 6 m.
- Khu vực nông thôn còn lại:
- Vị trí giáp quốc lộ, tỉnh lộ: Hạn mức không quá 200 m2/hộ. Chiều rộng mặt đường tối thiểu phải đạt 6 m.
- Các khu vực khác: Hạn mức không quá 400 m2/hộ. Chiều rộng mặt đường tối thiểu phải đạt 15 m.
- Trường hợp đặc biệt: Hộ gia đình có từ 3 thế hệ trở lên hoặc có từ 2 cặp vợ chồng trở lên cùng chung sống thì mức giao đất ở mới tối đa không quá hai (02) lần hạn mức quy định nêu trên.
3. Nguyên tắc xác định lại hạn mức đất ở (Điều 6)
Việc xác định lại hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất có vườn, ao phải tuân thủ các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Thực hiện trên cơ sở nguyện vọng của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất.
- Tổng diện tích đất được công nhận là đất ở sau khi xác định lại tối thiểu không được nhỏ hơn hạn mức giao đất ở mới tại khu vực dân cư tương ứng, và tối đa không vượt quá diện tích đất thực tế hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng.
- Đối với phần diện tích đất vườn có độ dốc lớn (trên 30 độ) thì tuyệt đối không được công nhận là đất ở.
4. Hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất có vườn, ao (Điều 7 & Điều 8)
Hạn mức công nhận đất ở được phân loại dựa trên thời điểm hình thành thửa đất và việc có hay không có giấy tờ về quyền sử dụng đất:
- Trường hợp đất sử dụng từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993:
- Có giấy tờ hợp lệ (khoản 1, 2, 5 Điều 50 Luật Đất đai 2003) nhưng không ghi rõ diện tích đất ở:
- Khu vực đô thị: Công nhận bằng 02 lần hạn mức giao đất ở mới đối với hộ dưới 5 khẩu; bằng 03 lần đối với hộ từ 5 khẩu trở lên.
- Khu vực nông thôn: Công nhận bằng 02 lần hạn mức giao đất ở mới đối với hộ dưới 5 khẩu; bằng 03 lần đối với hộ từ 5 khẩu trở lên.
- Không có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất:
- Khu vực đô thị: Công nhận theo hạn mức giao đất ở mới tại đô thị.
- Khu vực nông thôn: Công nhận theo hạn mức giao đất ở mới tại nông thôn.
- Có giấy tờ hợp lệ (khoản 1, 2, 5 Điều 50 Luật Đất đai 2003) nhưng không ghi rõ diện tích đất ở:
- Trường hợp đất sử dụng từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004:
- Áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nhà ở thuộc khu dân cư nhưng không có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất:
- Khu vực đô thị: Công nhận theo hạn mức giao đất ở mới tại đô thị.
- Khu vực nông thôn: Công nhận theo hạn mức giao đất ở mới tại nông thôn.
- Áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nhà ở thuộc khu dân cư nhưng không có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất:
5. Xác định lại diện tích đất ở có vườn, ao trong một số trường hợp (Điều 9)
- Cấp đổi Giấy chứng nhận (GCN): Trong quá trình bồi thường hoặc quản lý đất đai, nếu diện tích đất ở ghi trên GCN đã cấp chưa phù hợp với Luật Đất đai, cơ quan nhà nước sẽ xác định lại theo hạn mức quy định tại Điều 7, Điều 8 và tiến hành cấp đổi GCN mới.
- Ảnh hưởng bởi quy hoạch giao thông: Trường hợp quy hoạch mở đường đi qua giữa thửa đất ở có vườn, ao, nếu quỹ đất cho phép, phần đất ở được phép dồn về một phía có diện tích lớn hơn (phải đảm bảo lớn hơn hoặc bằng diện tích tối thiểu được phép tách thửa) để thuận tiện cho người sử dụng.
- Khấu trừ diện tích đã chuyển mục đích: Phần diện tích đất vườn, ao đã chuyển mục đích sử dụng sang đất ở hoặc đã chuyển nhượng cho người khác làm đất ở và đã nộp tiền sử dụng đất trước khi xét công nhận hạn mức thì không tính vào hạn mức công nhận đất ở của thửa đất còn lại.
6. Xử lý cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong các trường hợp đặc biệt (Điều 10)
- Xây dựng vượt hạn mức: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có vườn, ao đã xây dựng nhà ở vượt hạn mức đất ở quy định thì phần diện tích vượt hạn mức được giải quyết theo quy định tại khoản 2 Điều 80 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP.
- Diện tích còn lại sau thu hồi hoặc đã cấp nhỏ hơn diện tích tối thiểu:
- Trường hợp đã xây nhà trên đất nhỏ hơn 40 m2 trước ngày Quyết định này có hiệu lực, hoặc sau khi bị thu hồi đất theo quy hoạch mà diện tích còn lại nhỏ hơn 40 m2 (đối với đô thị) hoặc nhỏ hơn 100 m2 (đối với nông thôn) nhưng không được bố trí tái định cư (hoặc hộ gia đình không có nhu cầu di chuyển): Vẫn được giải quyết cấp đổi GCN theo diện tích thực tế còn lại.
- Nếu diện tích còn lại nhỏ hơn 40 m2 và không đủ điều kiện cấp phép xây dựng: Không cấp đổi GCN, Nhà nước thực hiện thu hồi đất và bố trí tái định cư cho hộ gia đình, cá nhân đó.
- Khu vực quy hoạch thu hồi đất: Không cấp GCN quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân nằm trong khu vực đã có quy hoạch thu hồi đất. Việc bồi thường thiệt hại về đất dựa trên các giấy tờ hợp lệ và hạn mức đất ở quy định tại Quyết định này.
- Chênh lệch số liệu đo đạc: Nếu số liệu đo đạc thực tế khi lập hồ sơ cấp đổi GCN có sự chênh lệch so với số liệu trên giấy tờ cũ thì giải quyết theo Điều 18 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP.
7. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc (Điều 11)
Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc thuộc nhóm đất chưa sử dụng để đưa vào sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản cho mỗi hộ gia đình, cá nhân được quy định như sau:
- Trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản: Không quá 3 ha đối với mỗi loại đất.
- Trồng cây lâu năm: Không quá 10 ha.
- Trồng rừng sản xuất, rừng phòng hộ hoặc khoanh nuôi tái sinh: Không quá 30 ha đối với mỗi loại đất.
- Lưu ý: Diện tích giao đất trống, đồi núi trọc này không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp, lâm nghiệp thông thường của hộ gia đình, cá nhân và việc giao đất cụ thể phải phụ thuộc vào quỹ đất thực tế của từng địa phương.
8. Chính sách hỗ trợ đối với đất nông nghiệp xen kẽ và đất vườn, ao liền kề (Điều 12)
- Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ: Diện tích đất vườn, ao thực tế được tính hỗ trợ bằng tiền không quá năm (05) lần mức tối đa hạn mức giao đất ở quy định tại nông thôn hoặc đô thị tương ứng.
- Thửa đất nông nghiệp liền kề: Diện tích đất nông nghiệp liền kề được tính hỗ trợ bằng tiền cũng không quá năm (05) lần mức tối đa hạn mức giao đất ở tương ứng.
- Giá đất tính hỗ trợ: Được xác định theo quy định tại Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT/BTC-BTNMT ngày 31/01/2008 của Liên Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường.
9. Bồi thường bằng đất ở khi thu hồi đất nông nghiệp (Điều 13)
Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp bị thu hồi trên 30% diện tích đất nông nghiệp mà không được bồi thường bằng đất nông nghiệp tương ứng, đồng thời không có nguyện vọng nhận đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thì được bồi thường bằng đất ở có thu tiền sử dụng đất tại khu tái định cư hoặc vị trí cụ thể trong khu dân cư:
- Khu vực đô thị:
- Diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi đến 1.000 m2: Bồi thường một (01) lô đất ở.
- Diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi trên 1.000 m2: Bồi thường hai (02) lô đất ở.
- Khu vực nông thôn:
- Diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi đến 3.000 m2: Bồi thường một (01) lô đất ở.
- Diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi trên 3.000 m2: Bồi thường hai (02) lô đất ở.
- Diện tích và giá đất bồi thường: Diện tích mỗi lô đất giao tùy thuộc vào quỹ đất của khu quy hoạch nhưng không vượt quá hạn mức giao đất ở mới. Giá đất ở được xác định theo quy định tại Điều 48 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP.
10. Tỷ lệ xây dựng nhà ở trên đất vườn, ao đô thị (Điều 14)
Để đảm bảo mỹ quan và cảnh quan đô thị, việc xây dựng nhà ở trên thửa đất có vườn, ao được công nhận là đất ở trong khu vực đô thị phải tuân thủ quy chuẩn xây dựng: diện tích xây dựng nhà ở tối thiểu phải đạt bằng 40% diện tích của thửa đất đó.
11. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, ban, ngành (Điều 15)
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm chủ trì hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và tổng hợp báo cáo UBND tỉnh về tình hình thực hiện quy định này.
- Cục Thuế tỉnh: Chỉ đạo Chi cục Thuế các huyện, thị xã phối hợp chặt chẽ với Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường để áp dụng đúng quy định trong việc thu tiền sử dụng đất và các khoản thuế liên quan.
- Sở Xây dựng: Hướng dẫn UBND các huyện, thị xã lập quy hoạch chi tiết các khu dân cư đô thị và nông thôn, tạo cơ sở pháp lý cho việc giao đất và cấp GCN.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã: Tổ chức thực hiện giao đất ở; công nhận đất ở đối với đất có vườn, ao; xác định diện tích tối thiểu để tách thửa; giao đất trống đồi núi trọc; và chỉ đạo Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn.
- Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn: Chịu trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến sâu rộng quy định này đến mọi hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn và trực tiếp tổ chức triển khai thực hiện tại cơ sở.
| UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/2008/QĐ-UBND | Sơn La, ngày 11 tháng 4 năm 2008 |
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI NĂM 2003, NGHỊ ĐỊNH SỐ 181/2004/NĐ-CP NGÀY 29/10/2004 VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 84/2007/NĐ-CP NGÀY 25/5/2007 CỦA CHÍNH PHỦ
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND, UBND các cấp ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15/6/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số: 14/TTr-STNMT ngày 14 tháng 3 năm 2008,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cụ thể một số điều của Luật Đất đai năm 2003, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 và Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ. (Có quy định chi tiết kèm theo).
Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số: 32/2006/QĐ-UBND ngày 08/5/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc ban hành quy định mức giao đất ở mới để tự xây dựng nhà ở; hạn mức công nhận đất ở trong trường hợp thửa đất có vườn, ao; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc cho hộ gia đình, cá nhân.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trường các đơn vị, tổ chức và hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau mười (10) ngày kể từ ngày ký./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
CỤ THỂ MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI NĂM 2003, NGHỊ ĐỊNH SỐ 181/2004/NĐ-CP NGÀY 29/10/2004 VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 84/2007/NĐ-CP NGÀY 25/5/2007 CỦA CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Quyết định số: 07/2008/QĐ-UBND ngày 11/4/2008 của UBND tỉnh Sơn La)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này điều chỉnh các nội dung mà Luật Đất đai, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 và Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 phân cấp cho UBND cấp tỉnh cụ thể hoá cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, với các nội dung sau đây:
a. Hạn mức giao đất ở mới cho hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước giao đất cho hộ gia đình, cá nhân để tự xây dựng nhà ở tại đô thị hoặc nông thôn theo quy hoạch chi tiết được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Bao gồm:
- Hộ gia đình, cá nhân nghèo nông thôn ở khu vực khó khăn.
- Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện chính sách xã hội
- Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện tái định cư
b. Hạn mức công nhận đất ở trong trường hợp thửa đất có vườn, ao khi được cơ quan nhà nước công nhận quyền sử dụng đất (thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất); Xác định lại diện tích đất ở với trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở có vườn, ao trong cùng một thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nay có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở, hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi đã đo đạc lập bản đồ địa chính.
c. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc cho hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước giao đất trống, đồi núi trọc để sử dụng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp hoặc xác định lại diện tích đất trống, đồi trọc cho hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
d. Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở trong các trường hợp hộ gia đình, cá nhân thực hiện việc tách thửa đối với đất ở.
e. Quy định tỷ lệ diện tích được xây dựng nhà ở trên thửa đất có vườn, ao áp dụng khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho thửa đất có vườn, ao.
f. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp xen kẽ, đất vườn ao liền kề với đất ở trong khu dân cư áp dụng trong các trường hợp Nhà nước thu hồi đất thực hiện các dự án.
g. Bồi thường bằng đất ở khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp áp dụng trong các trường hợp Nhà nước thu hồi đất thực hiện các dự án trên địa bàn tỉnh.
2. Đối tượng áp dụng
a. Cơ quan Nhà nước có liên quan tới việc quản lý, sử dụng đất đai.
b. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất đai.
c. Các hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất, không có giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 5 Điều 50 Luật Đất đai, được cấp, hoặc chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đã xây dựng nhà ở và công trình chính ổn định, phù hợp với quy hoạch khu dân cư trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 2. Quy định này không áp dụng cho các trường hợp
1. Trường hợp được cơ quan nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất theo hình thức đấu giá đất.
3. Hạn mức công nhận đất ở trong trường hợp thửa đất có vườn, ao cho hộ gia đình, cá nhân không áp dụng cho các trường hợp được giao đất để phát triển kinh tế trang trại.
Điều 3. Diện tích tối thiểu để tách thửa đối với đất ở
Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ.
Điều 4. Hạn mức giao đất ở mới khu vực đô thị (nội thị xã, thị trấn)
2. Các vị trí còn lại: Diện tích từ 60 m2 đến 120 m2/hộ. Chiều rộng theo mặt đường chính tối thiểu là 5 m.
Điều 5. Hạn mức giao đất ở mới khu vực nông thôn
1. Đối với khu vực thị tứ, trung tâm cụm xã, trung tâm xã:
a. Từ 100 m2 đến 150 m2/hộ đối với các vị trí giáp đường trục chính. Chiều rộng theo mặt đường chính tối thiểu là 5 m.
b. Từ 150 m2 đến 200 m2/hộ cho các vị trí còn lại. Chiều rộng theo mặt đường chính tối thiểu là 6 m.
2. Khu vực còn lại
b. Các khu vực còn lại khác không quá 400 m2/hộ. Chiều rộng theo mặt đường tối thiểu là 15 m.
3. Hộ gia đình có từ 3 thế hệ (hoặc có từ 2 cặp vợ chồng) trở lên cùng chung sống mức giao không quá hai (02) lần hạn mức giao đất ở mới tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Điều 6. Một số nguyên tắc để xác định lại hạn mức đất ở
1. Việc xác định hạn mức công nhận đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở có vườn, ao trong cùng một thửa đất theo quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9 dưới đây trên cơ sở nguyện vọng của các hộ gia đình, cá nhân.
2. Tổng diện tích công nhận là đất ở khi xác định lại hạn mức công nhận đất ở của hộ gia đình, cá nhân tối thiểu không nhỏ hơn hạn mức giao đất ở mới tại các khu vực dân cư tương ứng và tối đa không vượt quá diện tích hiện có của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng.
a. Khu vực đô thị: Bằng hai (02) lần với hộ dưới 5 khẩu; bằng ba (03) lần với hộ có từ 5 khẩu trở lên so với hạn mức giao đất ở mới quy định tại Điều 4 Quy định này.
b. Khu vực nông thôn: Bằng hai (02) lần với hộ dưới 5 khẩu; bằng ba (03) lần với hộ có từ 5 khẩu trở lên so với hạn mức giao đất ở mới quy định tại Điều 5 Quy định này.
2. Trường hợp người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, khoản 2 và khoản 5 Điều 50 Luật Đất đai thì hạn mức đất ở được xác định như sau:
a. Khu vực đô thị: Mức công nhận theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 Quy định này.
b. Khu vực nông thôn: Mức công nhận theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 5 Quy định này.
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở có vườn, ao trong cùng một thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004, không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, khoản 2 và khoản 5 Điều 50 Luật Đất đai thì hạn mức đất ở được xác định như sau:
a. Hộ thuộc khu vực đô thị mức công nhận theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 Quy định này.
b. Hộ thuộc khu vực nông thôn mức công nhận theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 5 Quy định này.
Điều 9. Xác định lại diện tích đất ở có vườn, ao
1. Trong quá trình thực hiện bồi thường về đất (trước khi bồi thường) hoặc thực hiện các quy định của Nhà nước về quản lý đất đai nếu diện tích đất ở ghi trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân chưa phù hợp với quy định của Luật Đất đai, Nhà nước sẽ xác định lại theo hạn mức quy định tại Điều 7, Điều 8 Quy định này, đồng thời Nhà nước cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho phù hợp với kết quả xác định lại.
2. Hộ gia đình đã được giao đất ở, đất vườn, ao trong cùng một thửa đất khi thực hiện quy hoạch mở đường giao thông đi qua giữa mảnh đất ở. Nay cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trong điều kiện quỹ đất cho phép thì phần đất ở được phép dồn về một phía có diện tích lớn hơn (diện tích phải lớn hơn hoặc bằng diện tích thửa đất ở tối thiểu theo quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều 3 Quy định này) để thuận tiện cho người sử dụng.
3. Diện tích đất vườn, ao của hộ gia đình, cá nhân đã chuyển mục đích sử dụng đất sang làm đất ở hoặc đã chuyển quyền sử dụng đất cho người khác làm đất ở mà đã nộp tiền sử dụng đất trước khi xét công nhận hạn mức đất ở trong trường hợp thửa đất có vườn, ao thì không phải tính vào hạn mức công nhận đất ở quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều Quy định này.
Điều 10. Xử lý việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất một số trường hợp đặc biệt
1. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở có ao vườn đã xây dựng nhà ở mà diện tích xây dựng nhà ở vượt hạn mức quy định thì được giải quyết theo khoản 2 Điều 80 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ.
Đối với trường hợp diện tích còn lại nhỏ hơn 40 m2 và không đủ điều kiện cấp phép xây dựng thì không cấp đổi lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Nhà nước sẽ thu hồi và bố trí tái định cư cho hộ gia đình, cá nhân đó.
3. Không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các hộ gia đình, cá nhân trong các khu vực quy hoạch sẽ bị thu hồi đất. Việc bồi thường thiệt hại đất đai đối với các trường hợp này căn cứ vào các loại giấy tờ có liên quan quy định tại Điều 8 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ và các quy định về hạn mức đất ở tại Quyết định này để xác định.
4. Trường hợp số liệu được đo đạc thực tế theo đúng quy phạm kỹ thuật khi lập hồ sơ cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân mà số liệu đo đạc thực tế có sự chênh lệch với số liệu ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì được giải quyết theo Điều 18 của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ.
Điều 11. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc cho hộ gia đình và cá nhân
1. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc để sử dụng vào mục đích trồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 3 ha đối với mỗi loại đất.
2. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc để sử dụng vào mục đích trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 10 ha.
3. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc để sử dụng vào mục đích trồng rừng hoặc khoanh nuôi tái sinh rừng phòng hộ; trồng rừng sản xuất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 30 ha đối với mỗi loại đất.
4. Hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất trống, đồi núi trọc thuộc nhóm đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông, lâm nghiệp theo hạn mức tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 điều này không tính vào hạn mức giao đất nông, lâm nghiệp cho hộ gia đình cá nhân.
5. Hạn mức giao đất cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 1, khoản 2, và khoản 3 điều này là quy định chung, khi tiến hành giao đất còn phải tuỳ thuộc vào quỹ đất hiện có tại địa phương.
Điều 12. Việc hỗ trợ đối với đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư và đất vườn, ao liền kề với đất ở theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 43, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ được cụ thể như sau
1. Đối với diện tích đất vườn, ao thực tế đang sử dụng trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ quy định tại khoản 2 Điều 43, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ, diện tích đất được tính để hỗ trợ bằng tiền của mỗi thửa không quá năm (05) lần mức tối đa hạn mức giao đất ở theo quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều 5 Quy định này.
2. Đối với thửa đất nông nghiệp liền kề theo quy định tại khoản 3 Điều 43, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ, diện tích đất được tính để hỗ trợ bằng tiền của mỗi thửa không quá năm (05) lần mức tối đa hạn mức giao đất ở theo quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều 5 Quy định này.
3. Giá đất để tính hỗ trợ tại khoản 1, khoản 2 điều này được xác định theo quy định tại khoản 3, Mục VII, Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT/BTC-BTNMT ngày 31/01/2008 của Liên Bộ: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường.
Điều 13. Việc bồi thường bằng đất ở khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp theo quy định tại Điều 48 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ
- Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp bị thu hồi trên 30% diện tích đất nông nghiệp trong trường hợp không được Nhà nước bồi thường bằng đất nông nghiệp tương ứng và không có nguyện vọng nhận bồi thường bằng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp thì được bồi thường bằng việc giao đất ở có thu tiền sử dụng đất tại khu tái định cư hoặc tại một vị trí cụ thể trong khu dân cư. Cụ thể:
- Đối với khu vực đô thị: Diện tích thu hồi đến 1.000 m2 bồi thường một (01) lô; diện tích trên 1.000 m2 bồi thường hai (02) lô.
- Đối với khu vực nông thôn: Diện tích thu hồi đến 3.000 m2 bồi thường một (01) lô; diện tích trên 3.000 m2 bồi thường hai (02) lô.
1. Diện tích giao đất mỗi lô tuỳ theo quỹ đất ở từng khu quy hoạch, song tối đa không quá mức quy định tại Điều 4, Điều 5 Quy định này.
2. Giá đất ở được giao theo quy định tại Điều 48 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ.
Điều 14. Quy định về tỷ lệ diện tích được xây dựng nhà ở trên thửa đất có vườn, ao trong đô thị
Việc xây dựng nhà ở trên thửa đất có vườn, ao được công nhận là đất ở trong đô thị phải đảm bảo theo quy chuẩn xây dựng diện tích tối thiểu xây dựng nhà ở bằng 40% diện tích thửa đất để phù hợp với cảnh quan đô thị.
Điều 15. Trách nhiệm của các ngành, các cấp
1. Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp báo cáo, đôn đốc các cấp, các ngành triển khai thực hiện quy định này.
2. Cục Thuế tỉnh chỉ đạo Chi Cục Thuế các huyện, thị xã phối hợp với Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã áp dụng quy định này vào thu tiền sử dụng đất và các khoản thuế về đất theo quy định.
3. Sở Xây dựng hướng dẫn các huyện, thị xã lập quy hoạch chi tiết các khu dân cư đô thị, khu dân cư nông thôn làm cơ sở cho việc giao đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
4. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã theo thẩm quyền quy định tại Luật Đất đai tổ chức thực hiện việc giao đất ở đô thị và nông thôn; công nhận đất ở trong trường hợp thửa đất có vườn, ao; xác định diện tích tối thiểu để tách thửa đối với đất ở; xác định diện tích tối thiểu để giao đất ở mới; giao đất trống, đồi núi trọc cho hộ gia đình, cá nhân; chỉ đạo Hội đồng bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng trong việc xác định diện tích đất thu hồi khi thực hiện các dự án trên địa bàn.
5. Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn phổ biến, tuyên truyền quy định này đến các hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn quản lý và tổ chức triển khai thực hiện./.
- 1 Nghị định 197/2004/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- 2 Thông tư liên tịch 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn Nghị định 84/2007/NĐ-CP bổ sung việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 1 Nghị định 84/2007/NĐ-CP bổ sung quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- 2 Luật Đất đai 2003
- 3 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 1 Quyết định 17/2012/QĐ-UBND quy định cụ thể Luật Đất đai năm 2003, Nghị định 181/2004/NĐ-CP và 84/2007/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành
- 2 Quyết định 384/QĐ-UBND năm 2013 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành hết hiệu lực thi hành tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2012
- 3 Quyết định 1124/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa kỳ đầu các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành từ năm 1998 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2013
- 1 Quyết định 17/2012/QĐ-UBND quy định cụ thể Luật Đất đai năm 2003, Nghị định 181/2004/NĐ-CP và 84/2007/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành
- 2 Quyết định 384/QĐ-UBND năm 2013 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành hết hiệu lực thi hành tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2012
- 3 Quyết định 319/QĐ-UBND năm 2009 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành đã hết hiệu lực đến ngày 31/12/2008
- 4 Quyết định 1124/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa kỳ đầu các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành từ năm 1998 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2013
- 5 Quyết định 17/2014/QĐ-UBND hướng dẫn Luật Đất đai và Nghị định 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành
- 6 Quyết định 16/2014/QĐ-UBND hướng dẫn Luật Đất đai và Nghị định 43/2014/NĐ-CP do tỉnh Yên Bái ban hành
- 1 Quyết định 02/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 07/2008/QĐ-UBND về Quy định Luật Đất đai năm 2003, Nghị định 181/2004/NĐ-CP, Nghị định 84/2007/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành
- 2 Quyết định 17/2012/QĐ-UBND quy định cụ thể Luật Đất đai năm 2003, Nghị định 181/2004/NĐ-CP và 84/2007/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành
- 3 Quyết định 384/QĐ-UBND năm 2013 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành hết hiệu lực thi hành tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2012
- 4 Quyết định 319/QĐ-UBND năm 2009 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành đã hết hiệu lực đến ngày 31/12/2008
- 5 Quyết định 1124/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa kỳ đầu các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành từ năm 1998 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2013
- 1 Nghị định 84/2007/NĐ-CP bổ sung quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- 2 Luật Đất đai 2003
- 3 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4 Nghị định 197/2004/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- 5 Thông tư liên tịch 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn Nghị định 84/2007/NĐ-CP bổ sung việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6 Quyết định 17/2014/QĐ-UBND hướng dẫn Luật Đất đai và Nghị định 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành
- 7 Quyết định 16/2014/QĐ-UBND hướng dẫn Luật Đất đai và Nghị định 43/2014/NĐ-CP do tỉnh Yên Bái ban hành