Quyết định 07/2008/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản pháp luật này:
- Phạm vi và đối tượng thu, nộp phí (Điều 1)
Quy định phân định rõ ràng về cơ quan có thẩm quyền thu phí và các đối tượng có nghĩa vụ nộp phí cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm:
- Cơ quan tổ chức thu phí:
- Đối với đối tượng nộp là tổ chức: Cơ quan thu phí là Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ.
- Đối với đối tượng nộp là hộ gia đình, cá nhân: Cơ quan thu phí là Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường. Tại những địa phương chưa thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, Phòng Tài nguyên và Môi trường sẽ trực tiếp thực hiện thu phí.
- Đối tượng nộp phí: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có yêu cầu và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm.
- Trường hợp miễn trừ: Không áp dụng thu phí đối với các trường hợp được miễn lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định tại điểm a khoản 3 Mục I Thông tư liên tịch số 03/2007/TTLT-BTC-BTP ngày 10 tháng 01 năm 2007 của liên Bộ Tài chính – Bộ Tư pháp.
- Biểu mức thu phí cung cấp thông tin (Điều 2)
Mức phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm được phân chia cụ thể theo từng nhóm nhu cầu thông tin của người yêu cầu:
- Cung cấp thông tin cơ bản: Áp dụng mức thu 10.000 đồng/trường hợp đối với hoạt động cung cấp danh mục giao dịch bảo đảm hoặc sao đơn yêu cầu đăng ký.
- Cung cấp thông tin chi tiết: Áp dụng mức thu 30.000 đồng/trường hợp đối với hoạt động cung cấp văn bản tổng hợp thông tin về các giao dịch bảo đảm.
- Nguyên tắc quản lý tài chính và nộp ngân sách nhà nước (Điều 3)
Khoản phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm được xác định là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước:
- Cơ quan thu phí có trách nhiệm nộp toàn bộ 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.
- Việc nộp ngân sách phải thực hiện đúng theo chương, loại, khoản, mục và tiểu mục tương ứng, đồng thời phân cấp cho các cấp ngân sách theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Lập dự toán tài chính và trách nhiệm của cơ quan thu phí (Điều 4)
Để đảm bảo hoạt động thu phí diễn ra đúng quy định, cơ quan thu phí phải tuân thủ các nghĩa vụ tài chính sau:
- Lập dự toán thu, chi: Hàng năm, căn cứ vào mức thu phí thực tế và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, cơ quan thu phí phải lập dự toán thu, chi tiền phí chi tiết theo mục lục ngân sách nhà nước gửi cơ quan Tài chính đồng cấp có thẩm quyền phê duyệt để được bố trí kinh phí trang trải cho hoạt động thu phí.
- Trách nhiệm đăng ký, kê khai, quyết toán: Cơ quan thu phí có trách nhiệm thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp và quyết toán nguồn phí thu được theo đúng quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC, Thông tư số 45/2006/TT-BTC, Thông tư số 97/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính và Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về quản lý thu phí, lệ phí.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 5 và Điều 6)
Quy định về thời gian phát sinh hiệu lực pháp lý và các cơ quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện quyết định:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký. Đồng thời, văn bản phải được đăng báo Cần Thơ chậm nhất là năm ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban ngành cấp thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, xã, phường, thị trấn cùng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/2008/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 24 tháng 01 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ PHÍ CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Thông tư liên tịch số 03/2007/TTLT-BTC-BTP ngày 10 tháng 01 năm 2007 của liên Bộ Tài chính – Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm;
Căn cứ Nghị quyết số 04/2007/NQ-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc bổ sung danh mục và mức thu phí, lệ phí;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi và đối tượng thu, nộp
1. Tổ chức thu phí
Đối với tổ chức: cơ quan thu phí là Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Đối với hộ gia đình, cá nhân: cơ quan thu phí là Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc phòng Tài nguyên và Môi trường đối với nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.
2. Đối tượng nộp phí
Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm và được cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm. Trừ trường hợp không thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm quy định tại điểm a khoản 3 Mục I Thông tư liên tục số 03/2007/TTLT-BTC-BTP ngày 10 tháng 01 năm 2007 của liên Bộ Tài chính – Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm.
Điều 2. Mức thu
| STT | DANH MỤC | MỨC THU (đồng/trường hợp) |
| 1 | Cung cấp thông tin cơ bản (Danh mục giao dịch bảo đảm, sao đơn yêu cầu đăng ký) | 10.000 |
| 2 | Cung cấp thông tin chi tiết (Văn bản tổng hợp thông tin về các giao dịch bảo đảm) | 30.000 |
Điều 3. Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm quy định tại Quyết định này là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, cơ quan thu phải nộp toàn bộ 100% vào ngân sách nước theo chương, loại, khoản, mục và tiểu mục tương ứng và phân cấp cho các cấp ngân sách theo quy định hiện hành.
Điều 4. Hàng năm, căn cứ mức thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, cơ quan thu phí lập dự toán thu, chi tiền phí chi tiết theo mục lục ngân sách nhà nước gửi cơ quan Tài chính đồng cấp có thẩm quyền phê duyệt để bố trí dự toán kinh phí nhằm đảm bảo trang trải chi phí cho việc thu phí của đơn vị.
Cơ quan thu phí có trách nhiệm đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán phí thu được nêu trên đúng theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 hướng dẫn thực hiện các quy định Pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2007 về việc ban hành quy định quản lý thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Cần Thơ, các quy định theo Quyết định này và các văn bản khác có liên quan theo quy định hiện hành.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày và đăng báo Cần Thơ chậm nhất là năm ngày, kể từ ngày ký.
Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, xã, phường, thị trấn, các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư liên tịch 03/2007/TTLT/BTC-BTP hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm do Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp ban hành
- 5 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 6 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 7 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư liên tịch 03/2007/TTLT/BTC-BTP hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm do Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp ban hành
- 5 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 6 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 7 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003