Quyết định số 07/2009/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành quy định về giá bán nước sạch phục vụ sinh hoạt và các mục đích khác trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, áp dụng đối với nguồn nước do Công ty TNHH Một thành viên Cấp thoát nước Quảng Bình sản xuất.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước của Công ty TNHH Một thành viên Cấp thoát nước Quảng Bình trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Các đối tượng tiêu thụ nước được phân chia cụ thể theo mục đích sử dụng bao gồm sinh hoạt hộ gia đình, cơ quan hành chính sự nghiệp, đơn vị vũ trang, cơ sở y tế, giáo dục, đơn vị sản xuất vật chất và các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh dịch vụ.
Biểu giá bán nước sạch chi tiết
Giá bán nước sạch được quy định cụ thể cho từng nhóm đối tượng sử dụng như sau:
- Nước máy phục vụ sinh hoạt hộ gia đình: Áp dụng mức giá 4.000 đồng/m3.
- Nước máy phục vụ sinh hoạt cho các trường học, trạm y tế, bệnh viện và tưới cây công cộng: Áp dụng mức giá 6.000 đồng/m3.
- Nước máy phục vụ các cơ quan hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang: Áp dụng mức giá 9.000 đồng/m3.
- Nước máy phục vụ các đối tượng sản xuất vật chất: Áp dụng mức giá 10.000 đồng/m3.
- Nước máy phục vụ các đối tượng kinh doanh dịch vụ: Áp dụng mức giá 12.000 đồng/m3 (mức giá này áp dụng cho cả tổ chức tập thể và cá nhân có hoạt động kinh doanh).
Quy định về thuế và phí đi kèm
Mức giá nước sạch quy định đối với các đối tượng nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT). Tuy nhiên, mức giá này chưa bao gồm phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo quy định pháp luật hiện hành.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2009. Quyết định này thay thế cho hai văn bản trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình bao gồm: Quyết định số 1473/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2006 và Quyết định số 2813/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2006 về việc điều chỉnh giá tiêu thụ nước máy trên địa bàn tỉnh do Công ty TNHH Một thành viên Cấp thoát nước Quảng Bình sản xuất.
Các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm thi hành quyết định này bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng; Công ty TNHH Một thành viên Cấp thoát nước Quảng Bình; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cùng các tổ chức và cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/2009/QĐ-UBND | Đồng Hới, ngày 01 tháng 6 năm 2009 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ BÁN NƯỚC SẠCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 26 tháng 4 năm 2002 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá ;
Căn cứ Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 104/2004/TTLT-BTC-BXD ngày 08 tháng 11 năm 2004 của Liên bộ: Tài chính - Xây dựng hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp, cụm dân cư;
Căn cứ Thông tư số 100/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 5 năm 2009 của Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt;
Xét đề nghị của Liên ngành: Văn phòng HĐND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Công ty TNHH Một thành viên Cấp thoát nước Quảng Bình tại Biên bản ngày 08 tháng 4 năm 2009;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 811/TC-GCS ngày 01 tháng 6 năm 2009,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá bán nước sạch phục vụ sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Bình do Công ty TNHH Một thành viên Cấp thoát nước Quảng Bình sản xuất như sau:
| STT | Khoản mục | Đơn vị tính | Mức giá |
| 1 | Nước máy phục vụ sinh hoạt | Đồng/m3 | 4.000 |
| 2 | Nước máy phục vụ sinh hoạt cho các trường học, trạm y tế, bệnh viện và tưới cây công cộng | Đồng/m3 | 6.000 |
| 3 | Nước máy phục vụ các cơ quan HCSN, lực lượng vũ trang | Đồng/m3 | 9.000 |
| 3 | Nước máy phục vụ các đối tượng sản xuất vật chất | Đồng/m3 | 10.000 |
| 4 | Nước máy phục vụ các đối tượng kinh doanh dịch vụ (kể cả tập thể và cá nhân có kinh doanh) | Đồng/m3 | 12.000 |
Điều 2. Mức giá trên đã bao gồm thuế VAT, chưa bao gồm phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2009 và thay thế Quyết định số 1473/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc điều chỉnh giá tiêu thụ nước máy trên địa bàn tỉnh do Công ty TNHH Một thành viên Cấp thoát nước Quảng Bình sản xuất, Quyết định số 2813/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc điều chỉnh giá tiêu thụ nước máy trên địa bàn tỉnh do Công ty TNHH Một thành viên Cấp thoát nước Quảng Bình sản xuất.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Xây dựng, Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Quảng Bình; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Pháp lệnh Giá năm 2002
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 170/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Giá
- 4 Thông tư liên tịch 104/2004/TTLT-BTC-BXD hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp, cụm dân cư nông thôn do Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng ban hành
- 5 Nghị định 75/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 170/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Giá
- 6 Thông tư 104/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 170/2003/NĐ-CP và Nghị định 75/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 170/2003/NĐ-CP thi hành một số điều Pháp lệnh giá do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 100/2009/TT-BTC ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 11/2011/QĐ-UBND quy định giá nước cho sinh hoạt đô thị và sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bình Dương do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành
- 2 Quyết định 01/2012/QĐ-UBND quy định giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Quảng Bình do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành
- 3 Quyết định 28/2007/QĐ-UBND về giá bán nước sạch tại thành phố Buôn Ma Thuột và các huyện: Krông Búk, Krông Pắk, Ea Súp, Lắk do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 4 Quyết định 38/2013/QĐ-UBND về giá bán nước sạch trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 1 Pháp lệnh Giá năm 2002
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 170/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Giá
- 4 Thông tư liên tịch 104/2004/TTLT-BTC-BXD hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp, cụm dân cư nông thôn do Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng ban hành
- 5 Nghị định 75/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 170/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Giá
- 6 Thông tư 104/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 170/2003/NĐ-CP và Nghị định 75/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 170/2003/NĐ-CP thi hành một số điều Pháp lệnh giá do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 100/2009/TT-BTC ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Quyết định 11/2011/QĐ-UBND quy định giá nước cho sinh hoạt đô thị và sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bình Dương do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành
- 9 Quyết định 28/2007/QĐ-UBND về giá bán nước sạch tại thành phố Buôn Ma Thuột và các huyện: Krông Búk, Krông Pắk, Ea Súp, Lắk do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 10 Quyết định 38/2013/QĐ-UBND về giá bán nước sạch trên địa bàn thành phố Hà Nội