TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 07/2018/QĐ-UBND VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH TẠI ĐẮK LẮK
1. Thông tin chung và Hiệu lực thi hành
Quyết định số 07/2018/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành quy định chi tiết về trình tự, thủ tục xác định các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (KH&CN) cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Văn bản này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 4 năm 2018 và chính thức thay thế Quyết định số 43/2015/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2015.
Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk được giao vai trò chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện, kiểm tra, hướng dẫn và báo cáo kết quả định kỳ theo quy định pháp luật.
2. Yêu cầu đối với các Nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ (Đề tài, Dự án, Đề án)
Các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn khắt khe được phân chia theo từng loại hình cụ thể:
Yêu cầu chung:
- Có tính cấp thiết hoặc tầm quan trọng đặc biệt đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng trong phạm vi tỉnh Đắk Lắk.
- Giải quyết các vấn đề khoa học cần huy động nguồn lực KH&CN (nhân lực hoặc tài chính) của tỉnh hoặc mang tính đặc thù địa phương; giải quyết các yêu cầu khẩn cấp về thiên tai, dịch bệnh, an ninh quốc phòng.
- Đảm bảo không trùng lặp về nội dung với bất kỳ nhiệm vụ KH&CN nào khác sử dụng ngân sách nhà nước đã hoặc đang được thực hiện.
Yêu cầu riêng đối với Đề tài:
- Lĩnh vực khoa học công nghệ và kỹ thuật: Công nghệ hoặc sản phẩm dự kiến phải có triển vọng lớn tạo chuyển biến về năng suất, chất lượng, hiệu quả nhưng chưa được nghiên cứu ứng dụng tại Việt Nam; được hoàn thành ở dạng mẫu sẵn sàng chuyển sang giai đoạn sản xuất thử nghiệm; có khả năng được cấp bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích hoặc bằng bảo hộ giống cây trồng. Phải có phương án khả thi để phát triển công nghệ hoặc sản phẩm trong giai đoạn sản xuất thử nghiệm.
- Lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn: Kết quả phải tạo ra luận cứ khoa học, giải pháp kịp thời phục vụ việc hoạch định và thực hiện chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và pháp luật của Nhà nước.
- Các lĩnh vực khác: Sản phẩm KH&CN phải đảm bảo tính mới, tiên tiến, khả thi và có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và an sinh xã hội của địa phương.
Yêu cầu riêng đối với Dự án:
- Công nghệ hoặc sản phẩm phải có khả năng ứng dụng cao, xuất xứ từ kết quả nghiên cứu của đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ đã được hội đồng KH&CN nghiệm thu, khuyến nghị áp dụng hoặc từ việc khai thác sáng chế, giải pháp hữu ích.
- Đảm bảo tính ổn định ở quy mô sản xuất loạt nhỏ và khả thi khi nâng lên quy mô sản xuất hàng loạt.
- Có phương án khả thi huy động nguồn kinh phí đối ứng từ doanh nghiệp hoặc các tổ chức, cá nhân ngoài ngân sách nhà nước.
Yêu cầu riêng đối với Đề án:
- Kết quả nghiên cứu phải là các đề xuất, dự thảo cơ chế chính sách, quy trình, quy phạm, văn bản pháp luật có đầy đủ luận cứ khoa học và thực tiễn để phục vụ công tác hoạch định, thực hiện đường lối của Đảng và chính sách phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Yêu cầu riêng đối với Dự án Khoa học và Công nghệ:
- Phải giải quyết trực tiếp các vấn đề KH&CN phục vụ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm trọng điểm, chủ lực, ưu tiên được Thủ tướng Chính phủ hoặc bộ, ngành và địa phương phê duyệt.
- Kết quả ứng dụng phải nâng cao rõ rệt hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư và có tác động lâu dài đến sự phát triển KH&CN của ngành, lĩnh vực.
- Có khả năng huy động vốn ngoài ngân sách và tiến độ thực hiện không quá 05 năm, phù hợp với tiến độ dự án đầu tư sản xuất, đề án phát triển kinh tế - xã hội.
3. Trình tự, Thủ tục Xác định và Tổng hợp Đề xuất Đặt hàng
Quy trình xác định nhiệm vụ KH&CN đặt hàng được thực hiện chặt chẽ qua các bước:
- Sở Khoa học và Công nghệ thông báo định hướng phát triển KH&CN ưu tiên và thời hạn nộp đề xuất.
- Các tổ chức, cá nhân gửi đề xuất đặt hàng theo các mẫu quy định (Mẫu A1-ĐXNVDT cho đề tài/đề án, Mẫu A2-ĐXNVDATN cho dự án sản xuất thử nghiệm, Mẫu A3-ĐXNVDAKH cho dự án KH&CN).
- Sở Khoa học và Công nghệ tiến hành đánh giá sơ bộ về tính đầy đủ thông tin và tính cấp thiết của đề xuất. Đề xuất đạt yêu cầu sơ bộ sẽ được đưa ra lấy ý kiến Hội đồng tư vấn.
- Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, lựa chọn các đề xuất từ các Ban chủ nhiệm chương trình và tự đề xuất các vấn đề KH&CN cấp bách cấp tỉnh.
4. Cơ cấu và Phương thức Làm việc của Hội đồng Tư vấn
Thành lập Hội đồng:
- Do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập theo từng chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực đề xuất.
- Số lượng thành viên từ 5 đến 9 người, bao gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, các chuyên gia khoa học, chuyên gia kinh tế và cán bộ quản lý thực tiễn. Trong đó, bắt buộc có ít nhất 02 thành viên có chuyên môn sâu làm chuyên gia phản biện cho mỗi đề xuất.
Phương thức làm việc:
- Phiên họp phải có mặt ít nhất 05 thành viên (đối với hội đồng 5-7 người) hoặc ít nhất 2/3 thành viên (đối với hội đồng trên 7 người), bắt buộc phải có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch được ủy quyền và các chuyên gia phản biện.
- Tài liệu họp phải được gửi đến các thành viên trước ít nhất 05 ngày làm việc, bao gồm phiếu đề xuất, trích lục yêu cầu, kết quả tra cứu thông tin trùng lặp (Mẫu C0-TCTT) và các tài liệu liên quan.
- Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Ý kiến kết luận chỉ được thông qua khi có trên 3/4 số thành viên có mặt nhất trí bằng hình thức bỏ phiếu kín. Các ý kiến khác biệt được quyền bảo lưu trong biên bản.
Trình tự họp Hội đồng:
- Công bố quyết định thành lập và tóm tắt yêu cầu làm việc.
- Bầu Thư ký khoa học và Ban kiểm phiếu.
- Các thành viên thảo luận, đánh giá từng đề xuất dựa trên các tiêu chí quy định và bỏ phiếu đánh giá.
- Đối với đề xuất đạt yêu cầu (được đề nghị "thực hiện"), Hội đồng tiến hành chỉnh sửa tên, mục tiêu, yêu cầu kết quả và kiến nghị phương thức thực hiện (tuyển chọn hoặc giao trực tiếp).
- Đối với đề xuất không đạt yêu cầu (đề nghị "không thực hiện"), Hội đồng phải thống nhất và ghi rõ lý do cụ thể.
- Thư ký tổng hợp kết quả vào Biên bản họp (Mẫu C1-BBHĐ) và Kết quả đánh giá (Mẫu C2-KQĐG).
5. Phê duyệt, Công bố và Tổ chức Thực hiện
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi có kết quả của Hội đồng, Sở Khoa học và Công nghệ rà soát và trình UBND tỉnh phê duyệt Danh mục nhiệm vụ KH&CN đặt hàng cấp tỉnh. Trong trường hợp cần thiết, Sở có thể tham vấn 01-02 chuyên gia độc lập hoặc lập hội đồng khác để xác định lại.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được UBND tỉnh phê duyệt, Sở Khoa học và Công nghệ phải công bố công khai danh mục nhiệm vụ trên Cổng thông tin điện tử của Sở để các tổ chức, cá nhân tham gia tuyển chọn hoặc xét giao trực tiếp.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt, Sở phải thông báo công khai kết quả đối với các đề xuất không được phê duyệt để các bên liên quan được biết.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung.
6. Hệ thống Biểu mẫu kèm theo Quy định
Quyết định ban hành kèm theo hệ thống biểu mẫu chuẩn hóa phục vụ toàn bộ quy trình xác định nhiệm vụ:
- Nhóm Phiếu đề xuất đặt hàng: Mẫu A1-ĐXNVDT (Đề tài/Đề án), Mẫu A2-ĐXNVDATN (Dự án sản xuất thử nghiệm), Mẫu A3-ĐXNVDAKH (Dự án KH&CN). Các phiếu này yêu cầu làm rõ tính cấp thiết, mục tiêu, nội dung chính, kết quả dự kiến, địa chỉ ứng dụng và dự kiến kinh phí.
- Nhóm Phiếu nhận xét, đánh giá của chuyên gia: Mẫu B1-TVHĐDT/DATN (Đánh giá đề tài/dự án), Mẫu B2-TVHĐĐA (Đánh giá đề án), Mẫu B3-TVHĐDAKH (Đánh giá dự án KH&CN).
- Nhóm Biểu mẫu tổng hợp và tra cứu: Mẫu C0-TCTT (Kết quả tra cứu thông tin tránh trùng lặp), Mẫu C1-BBHĐ (Biên bản họp hội đồng), Mẫu C2-KQĐG (Kết quả đánh giá của hội đồng), Mẫu C3-TH (Tổng hợp kiến nghị của hội đồng sắp xếp theo thứ tự ưu tiên).
- Nhóm Phiếu nhận xét của Ban chủ nhiệm và Hội đồng: Mẫu PNX-BCN (Phiếu nhận xét của Ban chủ nhiệm các Chương trình), Mẫu PNX-HDKH (Phiếu nhận xét của thành viên Hội đồng tư vấn).
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/2018/QĐ-UBND | Đắk Lắk, ngày 27 tháng 3 năm 2018 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ, quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ, quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 03/2017/TT- BKHCN ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 23/TTr - SKHCN ngày 22 tháng 3 năm 2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 4 năm 2018 và thay thế Quyết định số 43/2015/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2015 về Quy định trình tự xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
(Kèm theo Quyết định số 07/2018/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2018 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Đắk Lắk)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (sau đây gọi tắt là nhiệm vụ) dưới các hình thức bao gồm: Đề tài khoa học và công nghệ (sau đây gọi tắt là đề tài); dự án sản xuất thử nghiệm (sau đây gọi tắt là dự án); đề án khoa học; dự án khoa học và công nghệ.
2. Quy định này được áp dụng đối với các tổ chức khoa học và công nghệ, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
1. Đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh (sau đây gọi tắt là đề xuất đặt hàng) là đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh của các tổ chức, cá nhân được Sở Khoa học và Công nghệ xem xét đặt hàng.
2. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng cấp tỉnh là các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh do Sở Khoa học và Công nghệ đặt hàng cho các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực triển khai thực hiện.
Điều 3. Căn cứ đề xuất đặt hàng
1. Chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương.
2. Chiến lược phát triển khoa học công nghệ và phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học và công nghệ giai đoạn 5 năm hoặc 10 năm của ngành, tỉnh.
3. Những vấn đề khoa học và công nghệ đặc biệt quan trọng nhằm giải quyết yêu cầu khẩn cấp của tỉnh về an ninh, quốc phòng, thiên tai, dịch bệnh và phát triển khoa học và công nghệ.
Điều 4. Nguyên tắc xác định đề xuất đặt hàng và phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
1. Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo xác định đề xuất đặt hàng và phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng cấp tỉnh.
2. Việc xác định đề xuất đặt hàng và phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng cấp tỉnh phải phù hợp với định hướng, tiến độ xây dựng kế hoạch khoa học và công nghệ hàng năm và có tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội trong phạm vi tỉnh.
Điều 5. Trình tự xác định nhiệm vụ khoa học công nghệ đặt hàng
1. Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp các đề xuất đặt hàng của các tổ chức, cá nhân và tự đề xuất đặt hàng theo những căn cứ quy định tại Điều 3 của Quy định này sau khi được Ban chủ nhiệm các Chương trình tư vấn. Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp xin ý kiến Thường trực Hội đồng khoa học và công nghệ tỉnh (nếu có) trước khi tổ chức họp Hội đồng tư vấn xác định danh mục nhiệm vụ KHCN hàng năm.
2. Tổ chức xây dựng đề xuất đặt hàng được thực hiện theo trình tự quy định tại Chương III của Quy định này.
3. Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh (gọi tắt là hội đồng hoặc hội đồng tư vấn) theo danh mục các nhiệm vụ được xem xét tại Khoản 2 Điều này và các quy định tại Chương III của Quy định này trình UBND tỉnh phê duyệt danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng cấp tỉnh và công bố công khai để các tổ chức, cá nhân có năng lực tham gia tuyển chọn hoặc xét giao trực tiếp.
YEU CẦU XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Điều 6. Yêu cầu đối với đề tài, dự án
Đề tài, dự án, đề án phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu chung và yêu cầu riêng cho từng loại, cụ thể như sau:
1. Yêu cầu chung
a) Có tính cấp thiết hoặc tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng trong phạm vi của tỉnh;
b) Các vấn đề khoa học cần phải huy động nguồn lực khoa học công nghệ (nhân lực khoa học và công nghệ hoặc nguồn tài chính) của tỉnh hoặc góp phần giải quyết những nhiệm vụ mang tính đặc thù của tỉnh; vấn đề khoa học và công nghệ đặc biệt quan trọng nhằm giải quyết yêu cầu khẩn cấp của tỉnh về an ninh, quốc phòng, thiên tai, dịch bệnh, phát triển khoa học và công nghệ.
c) Không trùng lặp về nội dung với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước đã và đang thực hiện.
2. Yêu cầu riêng đối với đề tài
a) Đề tài trong lĩnh vực khoa học công nghệ và kỹ thuật phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Công nghệ hoặc sản phẩm khoa học công nghệ dự kiến: có triển vọng lớn tạo sự chuyển biến về năng suất, chất lượng, hiệu quả nhưng chưa được nghiên cứu ứng dụng ở Việt Nam; được hoàn thành ở dạng mẫu và sẵn sàng chuyển sang giai đoạn sản xuất thử nghiệm; có khả năng được cấp bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích hoặc bằng bảo hộ giống cây trồng.
- Có phương án khả thi để phát triển công nghệ hoặc sản phẩm khoa học và công nghệ trong giai đoạn sản xuất thử nghiệm.
b) Đối với đề tài trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn: kết quả đảm bảo tạo ra được luận cứ khoa học, giải pháp kịp thời cho việc giải quyết vấn đề thực tiễn trong hoạch định và thực hiện chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, pháp luật của Nhà nước.
c) Đối với đề tài trong các lĩnh vực khác: sản phẩm khoa học và công nghệ đảm bảo tính mới, tính tiên tiến và khả thi hoặc có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và an sinh xã hội của tỉnh
3. Yêu cầu riêng đối với dự án
a) Công nghệ hoặc sản phẩm khoa học và công nghệ có khả năng ứng dụng hoặc có xuất xứ từ kết quả nghiên cứu của đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ đã được hội đồng khoa học và công nghệ đánh giá, nghiệm thu và kiến nghị triển khai áp dụng hoặc là kết quả khai thác sáng chế hoặc giải pháp hữu ích;
b) Công nghệ hoặc sản phẩm khoa học và công nghệ dự kiến đảm bảo tính ổn định ở quy mô sản xuất loạt nhỏ và có tính khả thi trong ứng dụng hoặc phát triển sản phẩm ở quy mô sản xuất hàng loạt;
c) Có khả năng huy động được nguồn kinh phí từ các doanh nghiệp hoặc tổ chức, cá nhân có nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước để thực hiện.
Điều 7. Yêu cầu riêng đối với đề án
Kết quả nghiên cứu là những đề xuất hoặc dự thảo cơ chế chính sách, quy trình, quy phạm, văn bản pháp luật với đầy đủ luận cứ khoa học và thực tiễn phục vụ việc hoạch định và thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, pháp luật của địa phương.
Điều 8. Yêu cầu riêng đối với dự án khoa học và Công nghệ
1. Giải quyết vấn đề khoa học và công nghệ phục vụ trực tiếp dự án đầu tư sản xuất sản phẩm trọng điểm, chủ lực, ưu tiên, mũi nhọn được Thủ tướng Chính phủ hoặc bộ, ngành và địa phương phê duyệt;
2. Kết quả tạo ra đảm bảo được áp dụng và nâng cao hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư sản xuất; có ý nghĩa tác động lâu dài tới sự phát triển khoa học và công nghệ của ngành, lĩnh vực.
3. Có khả năng huy động được nguồn kinh phí từ các doanh nghiệp hoặc tổ chức, cá nhân có nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước để thực hiện.
4. Tiến độ thực hiện phù hợp với tiến độ triển khai dự án đầu tư sản xuất, đề án phát triển kinh tế - xã hội; có thời gian thực hiện không quá 05 năm.
TỔ CHỨC XÂY DỰNG ĐỀ XUẤT VÀ PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẶT HÀNG
Điều 9. Tổng hợp đề xuất đặt hàng
1. Căn cứ tiến độ thực hiện kế hoạch khoa học và công nghệ hàng năm hoặc theo tính cấp thiết, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo định hướng phát triển khoa học và công nghệ ưu tiên của địa phương mình và thời hạn gửi đề xuất đặt hàng. Đề xuất đặt hàng theo các mẫu ban hành kèm theo Quy định này này: đề tài hoặc đề án khoa học theo Mẫu A1-ĐXNVDT; dự án theo Mẫu A2- ĐXNVDATN và dự án khoa học và công nghệ theo Mẫu A3-ĐXNVDAKH.
2. Tổng hợp các đề xuất đặt hàng
a) Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp đề xuất đặt hàng và xem xét đánh giá sơ bộ về tính đầy đủ và cấp thiết của đề xuất đặt hàng.
b) Đề xuất đặt hàng được đánh giá "đạt yêu cầu" sơ bộ khi đáp ứng 02 yêu cầu sau: có đầy đủ thông tin trong Phiếu đề xuất đặt hàng theo mẫu hướng dẫn; Có đủ cơ sở về tính cấp thiết của nhiệm vụ đề xuất. Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức lấy ý kiến hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh xem xét.
c) Nội dung nhiệm vụ khoa học và công nghệ đề xuất đặt hàng được thể hiện: tên đề tài, dự án; định hướng mục tiêu; nội dung dự kiến thực hiện; yêu cầu đối với kết quả dự kiến sẽ đạt được; địa chỉ áp dụng; Dự kiến nhu cầu kinh phí và các thông tin liên quan khác (nếu có).
d) Trên cơ sở các đề xuất được lựa chọn từ các Ban chủ nhiệm chương trình, Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, lựa chọn các đề xuất đặt hàng đáp ứng các yêu cầu đặt hàng và tự đề xuất những vấn đề khoa học và công nghệ cần giải quyết ở cấp tỉnh.
Điều 10. Thành lập Hội đồng tư vấn
1. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Hội đồng tư vấn theo chuyên ngành khoa học và công nghệ phù hợp với lĩnh vực của đề xuất đặt hàng. Hội đồng có thể tư vấn cho một hoặc một số đề xuất đặt hàng trong cùng lĩnh vực hoặc chuyên ngành khoa học và công nghệ.
2. Hội đồng tư vấn có 5 - 9 thành viên, gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên của hội đồng tư vấn là các chuyên gia khoa học và công nghệ, chuyên gia kinh tế hoặc cán bộ quản lý có kinh nghiệm thực tiễn thuộc các ngành, lĩnh vực, doanh nghiệp dự kiến thụ hưởng kết quả nghiên cứu. Trong đó ít nhất 02 thành viên có chuyên môn sâu trong hội đồng làm chuyên gia phản biện cho mỗi đề xuất đặt hàng (nếu có) 1 đề xuất.
3. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ căn cứ nội dung của đề xuất đặt hàng quyết định số lượng thành viên và thành phần của hội đồng phù hợp với quy định tại Khoản 2 của Điều này. Đối với các đề xuất đặt hàng phức tạp hoặc có yêu cầu đặc thù, có thể quyết định số lượng thành viên và thành phần hội đồng khác với quy định tại các Khoản 2 của Điều này.
Điều 11. Phương thức làm việc của Hội đồng tư vấn
1. Phiên họp của hội đồng phải có mặt ít nhất 05 thành viên của hội đồng (đối với hội đồng được thành lập có từ 05 đến 07 thành viên) hoặc ít nhất 2/3 thành viên của hội đồng (đối với hội đồng được thành lập có trên 07 thành viên), trong đó phải có chủ tịch hoặc phó chủ tịch được chủ tịch hội đồng ủy quyền, các chuyên gia phản biện hoặc là đã được các ban chủ nhiệm đề xuất.
2. Thành viên hội đồng tư vấn có trách nhiệm:
a) Nghiên cứu tài liệu do Sở khoa học và công nghệ cung cấp và nhận xét, đánh giá đề xuất đặt hàng theo mẫu quy định ban hành kèm theo Quy định này: Mẫu B1-TVHĐDT/DATN đối với đề tài, dự án, Mẫu B2-TVHĐĐA đối với đề án khoa học và Mẫu B3-TVHĐDAKH đối với dự án khoa học và công nghệ;
b) Trong trường hợp tư vấn nhiều đề xuất đặt hàng, trên cơ sở Ban chủ nhiệm các Chương trình nhận xét tư vấn theo Mẫu PNX-BCN, các thành viên Hội đồng nhận xét, tư vấn theo Mẫu PNX-HDKH;
c) Các chuyên gia phản biện hoặc Ban chủ nhiệm có trách nhiệm chỉnh sửa hoặc xây dựng các nội dung mới cho nhiệm vụ khoa học và công nghệ dự kiến đặt hàng để thảo luận trong cuộc họp của hội đồng.
3. Tài liệu được gửi đến các thành viên hội đồng ít nhất 05 ngày làm việc trước phiên họp hội đồng. Tài liệu gồm:
a) Đề xuất đặt hàng;
b) Trích lục yêu cầu quy định tại các Điều 6,7 và 8 của Quy định này;
c) Các biểu mẫu, phụ lục cần thiết phù hợp với đề xuất đặt hàng nêu tại khoản 2 Điều này;
d) Kết quả tra cứu thông tin của các đề tài, dự án sử dụng ngân sách nhà nước có liên quan đã và đang thực hiện đối với đề xuất đặt hàng dưới hình thức đề tài, dự án theo Mẫu C0-TCTT ban hành kèm theo Quy định này tại Trung tâm thông tin của Sở KH&CN (nếu có); hoặc đối với các đơn vị phải cam kết về nhiệm vụ đề xuất đã xác định.
đ) Tài liệu chuyên môn liên quan khác (nếu có).
4. Hội đồng tư vấn làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Các ý kiến kết luận của hội đồng được thông qua khi trên 3/4 số thành viên của hội đồng có mặt nhất trí bằng hình thức bỏ phiếu.
5. Các ý kiến khác nhau của thành viên được thư ký khoa học của hội đồng tổng hợp để hội đồng thảo luận và biểu quyết thông qua. Thành viên hội đồng có thể yêu cầu bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến đó khác với kết luận của hội đồng. Thành viên hội đồng chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến của mình và chịu trách nhiệm tập thể về ý kiến kết luận của hội đồng.
6. Sở khoa học và công nghệ cử thư ký hành chính giúp việc chuẩn bị tài liệu và tổ chức các phiên họp của hội đồng.
Điều 12. Trình tự, thủ tục làm việc của Hội đồng
1. Thư ký hành chính công bố quyết định thành lập Hội đồng.
2. Đại diện Sở Khoa học và Công nghệ tóm tắt các yêu cầu đối với Hội đồng.
3. Chủ tịch Hội đồng chủ trì phiên họp của Hội đồng. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt, thì Phó Chủ tịch chủ trì phiên họp.
4. Hội đồng cử hoặc bầu một thành viên làm thư ký khoa học để ghi chép các ý kiến thảo luận và lập biên bản các phiên họp hội đồng.
5. Hội đồng bầu ban kiểm phiếu để tổng hợp ý kiến của các thành viên hội đồng.
6. Hội đồng thảo luận cho từng đề xuất theo các nội dung yêu cầu về nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại Điều 6,7 và 8 Quy định này.
7. Các thành viên Hội đồng đánh giá đề xuất đặt hàng và bỏ Phiếu đánh giá đề xuất đặt hàng theo mẫu tại khoản 2, điều 11 Quy định này.
Đối với đề xuất đặt hàng được đề nghị "thực hiện", hội đồng có trách nhiệm chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện các mục của nhiệm vụ KH&CN đặt hàng và kiến nghị về phương thức thực hiện (tuyển chọn hoặc giao trực tiếp).
Trường hợp có 02 hoặc nhiều đề xuất đặt hàng, hội đồng biểu quyết việc xếp thứ tự ưu tiên cho các nhiệm vụ KH&CN đặt hàng.
8. Thư ký kiểm phiếu tổng hợp kết quả đánh giá của các thành viên Hội đồng thành lập biên bản cuộc họp theo mẫu C1-BBHĐ và Mẫu C2-KQĐG.
9. Đối với đề xuất đặt hàng được đề nghị “không thực hiện” Hội đồng thống nhất ý kiến đánh giá về lý do không đề nghị thực hiện.
10. Đối với đề xuất đặt hàng được đề nghị “thực hiện”, các thành viên trình bày các nội dung dự kiến của nhiệm vụ khoa học công nghệ đặt hàng. Hội đồng chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện các mục của nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng gồm tên đề tài, dự án; mục tiêu; yêu cầu kết quả chính với chỉ tiêu cần đạt và lập thành Danh mục kiến nghị theo mẫu C3 - TH ban hành kèm theo Quy định này.
Điều 13. Phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng
1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi có kết quả làm việc của Hội đồng, Sở Khoa học và Công nghệ rà soát và trình UBND tỉnh phê duyệt Danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng cấp tỉnh. Trường hợp cần thiết Sở Khoa học và Công nghệ lấy ý kiến của 01 đến 02 chuyên gia tư vấn độc lập hoặc thành lập Hội đồng khác xác định lại nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt, Sở khoa học và Công nghệ công bố công khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng trên cổng thông tin điện tử của Sở để tuyển chọn hoặc giao trực tiếp cho tổ chức, cá nhân có đủ năng lực triển khai thực hiện.
3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng, Sở khoa học và công nghệ thông báo công khai kết quả xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ đối với những đề xuất đặt hàng không được phê duyệt trên cổng thông tin điện tử của mình để các tổ chức và cá nhân biết.
Trong quá trình thực hiện Quy định, nếu có những vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, các tổ chức và cá nhân có liên quan phản ánh với Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, đề xuất với Ủy ban Nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung phù hợp với thực tiễn và quy định pháp luật hiện hành./.
CÁC BIỂU MẪU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2018/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
1. Phiếu đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh:
- Mẫu A1-ĐXNVDT: Đề tài KH&CN hoặc đề án khoa học
- Mẫu A2-ĐXNVDATN: Dự án sản xuất thử nghiệm
- Mẫu A3-ĐXNVDAKH: Dự án khoa học và công nghệ
2. Phiếu nhận xét và đánh giá đề xuất đặt hàng:
- Mẫu B1-TVHĐDT/DATN: Đề tài/dự án SXTN
- Mẫu B2-TVHĐĐA: Đề án khoa học
- Mẫu B3-TVHĐDAKH: Dự án khoa học và công nghệ
3. Mẫu C0-TCTT: Kết quả tra cứu thông tin về các đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm có liên quan đến đề xuất đặt hàng đã và đang thực hiện
4. Mẫu C1-BBHĐ: Biên bản họp hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
5. Mẫu C2-KQĐG: Kết quả đánh giá đề xuất đặt hàng của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ
6. Mẫu C3-TH: Tổng hợp kiến nghị của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ
7. Mẫu PNX-BCN: Phiếu nhận xét của các BCN các Chương trình
8. Mẫu PNX-HDKH: Phiếu nhận xét của hội đồng khoa học tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
PHIẾU ĐỀ XUẤT ĐẶT HÀNG NHIỆM VỤ
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH
(Dùng cho đề tài hoặc đề án)
Tên nhiệm vụ KH&CN:
2. Thuộc lĩnh vực/Chương trình KH&CN:
2.1. Thuộc lĩnh vực KH&CN (Lựa chọn 1 trong 6 lĩnh vực)
□ Tự nhiên □ Kỹ thuật và công nghệ □ Y, dược
□ Nông nghiệp □ Xã hội □ Nhân văn
2.2. Thuộc Chương trình KH&CN (Lựa chọn 1 trong 7 Chương trình):
3. Căn cứ đề xuất (giải trình căn cứ theo quy định tại Điều 3 của Thông tư 03/2017/TT-BKHCN Quy định trình tự thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước):
4. Tính cấp thiết; tầm quan trọng phải thực hiện ở tầm quốc gia; tác động và ảnh hưởng đến đời sống kinh tế - xã hội của đất nước v.v...
5. Mục tiêu:
6. Yêu cầu các kết quả chính và các chỉ tiêu cần đạt:
7. Kiến nghị các nội dung chính cần thực hiện để đạt kết quả:
8. Dự kiến tổ chức, cơ quan hoặc địa chỉ ứng dụng các kết quả tạo ra:
9. Yêu cầu đối với thời gian để đạt được các kết quả:
10. Dự kiến nhu cầu kinh phí:
(Ghi chú: Phiếu đề xuất được trình bày không quá 4 trang giấy khổ A4.)
|
| ....., Ngày tháng năm 20…. |
Ghi chú: Phiếu đề xuất được trình bày không quá 4 trang giấy khổ A4.
PHIẾU ĐỀ XUẤT ĐẶT HÀNG NHIỆM VỤ
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH
(Dùng cho dự án SXTN)
1. Tên dự án SXTN:
2. Xuất xứ hình thành (từ một trong các nguồn sau: kết quả của các đề tài; kết quả khai thác sáng chế, giải pháp hữu ích; kết quả KH&CN chuyển giao từ nước ngoài ...có khả năng ứng dụng)
3. Tính cấp thiết; tầm quan trọng phải thực hiện ở tầm cấp tỉnh; tác động và ảnh hưởng đến đời sống kinh tế - xã hội của đất nước v.v...
4. Mục tiêu:
5. Kiến nghị các nội dung chính cần thực hiện để hoàn thiện công nghệ và đạt kết quả:
6. Yêu cầu đối với kết quả (công nghệ, thiết bị) và các chỉ tiêu kỹ thuật cần đạt:
7. Nhu cầu thị trường (Khả năng thị trường tiêu thụ, phương thức chuyển giao và thương mại hoá các sản phẩm của dự án)
8. Dự kiến tổ chức cơ quan hoặc địa chỉ ứng dụng các kết quả tạo ra:
9. Yêu cầu đối với thời gian thực hiện:
10. Phương án huy động các nguồn lực của tổ chức, cơ quan dự kiến ứng dụng kết quả tạo ra (Khả năng huy động nhân lực, tài chính và cơ sở vật chất từ các nguồn khác nhau để thực hiện dự án)
11. Dự kiến nhu cầu kinh phí:
|
| ..., ngày ... tháng... năm 20..… |
Ghi chú: Phiếu đề xuất được trình bày không quá 4 trang giấy khổ A4.
PHIẾU ĐỀ XUẤT ĐẶT HÀNG NHIỆM VỤ
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH
(Dùng cho dự án khoa học và công nghệ)
1. Tên dự án khoa học và công nghệ (KH&CN):
2. Xuất xứ hình thành: (nêu rõ nguồn hình thành của dự án KH&CN, tên dự án đầu tư sản xuất, các quyết định phê duyệt liên quan ...)
3. Tính cấp thiết; tầm quan trọng phải thực hiện ở tầm quốc gia; tác động và ảnh hưởng đến đời sống kinh tế - xã hội của đất nước v.v...
4. Mục tiêu:
5. Nội dung KH&CN chủ yếu: (mỗi nội dung đặt ra có thể hình thành được một đề tài, hoặc dự án SXTN)
6. Yêu cầu đối với kết quả (công nghệ, thiết bị) và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cần đạt:
7. Dự kiến tổ chức, cơ quan hoặc địa chỉ ứng dụng các kết quả tạo ra:
8. Yêu cầu đối với thời gian thực hiện:
9. Năng lực của tổ chức, cơ quan dự kiến ứng dụng kết quả:
10. Dự kiến nhu cầu kinh phí:
11. Phương án huy động các nguồn lực của cơ tổ chức, cơ quan dự kiến ứng dụng kết quả: (khả năng huy động nhân lực, tài chính và cơ sở vật chất từ các nguồn khác nhau để thực hiện dự án)
12. Dự kiến hiệu quả của dự án KH&CN:
12.1 Hiệu quả kinh tế - xã hội: (cần làm rõ đóng góp của dự án KH&CN đối với các dự án đầu tư sản xuất trước mắt và lâu dài bao gồm số tiền làm lợi và các đóng góp khác...)
12.2 Hiệu quả về khoa học và công nghệ: (tác động đối với lĩnh vực khoa học công nghệ liên quan, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, tăng cường năng lực nội sinh...)
|
| ..., ngày ... tháng... năm 20..… |
Ghi chú: Phiếu đề xuất được trình bày không quá 6 trang giấy khổ A4.
ĐỀ XUẤT ĐẶT HÀNG ĐỀ TÀI/DỰ ÁN CẤP TỈNH
|
| Chuyên gia/Ủy viên phản biện |
|
|
| Ủy viên hội đồng |
|
Họ và tên chuyên gia:
Tên đề tài/dự án đề xuất:
I. NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỀ XUẤT ĐẶT HÀNG
1.1 Tính cấp thiết của việc thực hiện đề tài/dự án
Nhận xét:
Đánh giá: Đạt yêu cầu □ hoặc Không đạt yêu cầu □
1.2 Tính liên ngành, liên vùng và tầm quan trọng của vấn đề khoa học đặt ra trong đề xuất đặt hàng
Nhận xét:
Đánh giá: Đạt yêu cầu □ hoặc Không đạt yêu cầu □
1.3 Khả năng không trùng lắp của đề tài, dự án với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã và đang thực hiện
Nhận xét:
Đánh giá: Đạt yêu cầu □ hoặc Không đạt yêu cầu □
1.4 Nhu cầu cần thiết phải huy động nguồn lực của tỉnh hoặc cấp quốc gia cho việc thực hiện đề tài, dự án
Nhận xét:
Đánh giá: Đạt yêu cầu □ hoặc Không đạt yêu cầu □
1.5 Khả năng huy động được nguồn kinh phí ngoài ngân sách để thực hiện (chỉ áp dụng đối với dự án)
Nhận xét:
Đánh giá: Đạt yêu cầu □ hoặc Không đạt yêu cầu □
II. Ý KIẾN CHUYÊN GIA (đánh dấu X vào 1 trong 3 ô dưới đây)
□ Đề nghị không thực hiện
□ Đề nghị thực hiện
□ Đề nghị thực hiện với các điều chỉnh nêu dưới đây:
2.1 Dự kiến tên đề tài/dự án:
2.2 Định hướng mục tiêu:
2.3 Yêu cầu đối với kết quả:
Lưu ý:
Đối với đề tài ứng dụng và phát triển công nghệ cần nêu rõ 2 yêu cầu:
- Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đối với công nghệ hoặc sản phẩm khoa học và công nghệ;
- Yêu cầu đối với phương án phát triển công nghệ hoặc sản phẩm khoa học công nghệ trong giai đoạn sản xuất thử nghiệm
Đối với Dự án SXTN:
- Các yêu cầu đối với chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cần đạt của các sản phẩm;
- Quy mô sản xuất thử nghiệm.
|
| ……, ngày ... tháng ... năm 20... |
ĐỀ XUẤT ĐẶT HÀNG ĐỀ ÁN KHOA HỌC CẤP TỈNH
|
| Chuyên gia/Ủy viên phản biện |
|
|
| Ủy viên hội đồng |
|
Họ và tên chuyên gia:
Tên đề án đề xuất:
I. NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CHUNG ĐỀ XUẤT ĐẶT HÀNG
1.1 Tính cấp thiết và triển vọng ứng dụng của các kết quả tạo ra vào việc xây dựng và hoạch định chính sách
Nhận xét:
Đánh giá: Đạt yêu cầu □ hoặc Không đạt yêu cầu □
1.2 Ảnh hưởng đối với các ngành, lĩnh vực, vùng lãnh thổ và tầm quan trọng của vấn đề khoa học đặt ra trong đề xuất đặt hàng
Nhận xét:
Đánh giá: Đạt yêu cầu □ hoặc Không đạt yêu cầu □
1.3 Nhu cầu cần thiết phải huy động nguồn lực của tỉnh cho việc thực hiện đề án
Nhận xét:
Đánh giá: Đạt yêu cầu □ hoặc Không đạt yêu cầu □
II. Ý KIẾN CHUYÊN GIA (đánh dấu X vào 1 trong 3 ô dưới đây)
□ Đề nghị không thực hiện
□ Đề nghị thực hiện
□ Đề nghị thực hiện với các điều chỉnh nêu dưới đây:
2.1 Tên đề án:
2.2 Mục tiêu:
2.3 Yêu cầu đối với kết quả:
|
| ……, ngày … tháng … năm 20… |
ĐỀ XUẤT ĐẶT HÀNG DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH
|
| Chuyên gia/Ủy viên phản biện |
|
|
| Ủy viên hội đồng |
|
Họ và tên chuyên gia:
Tên dự án KH&CN đề xuất:
I. NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CHUNG ĐỀ XUẤT ĐẶT HÀNG
1.1 Tính cấp thiết và mục tiêu của đề xuất đặt hàng so với dự án đầu tư sản xuất các sản phẩm trọng điểm chủ lực của tỉnh và của quốc gia (được nêu tại mục 2 của Phiếu đề xuất nhiệm vụ)
Nhận xét:
Đánh giá: Đạt yêu cầu □ hoặc Không đạt yêu cầu □
1.2 Nhu cầu cần thiết phải huy động nguồn lực của tỉnh (hoặc quốc gia)cho việc thực hiện đề xuất đặt hàng
Nhận xét:
Đánh giá: Đạt yêu cầu □ hoặc Không đạt yêu cầu □
1.3 Tính khả thi thể hiện qua nội dung đặt ra trong đề xuất đặt hàng; phương án huy động nguồn lực của tổ chức chủ trì
Nhận xét:
Đánh giá: Đạt yêu cầu □ hoặc Không đạt yêu cầu □
II. Ý KIẾN CHUYÊN GIA (đánh dấu X vào 1 trong 3 ô dưới đây)
□ Đề nghị không thực hiện
□ Đề nghị thực hiện
□ Đề nghị thực hiện với các điều chỉnh nêu dưới đây:
2.1 Tên dự án KH&CN:
2.2 Mục tiêu:
2.3 Yêu cầu đối với kết quả:
|
| ....., ngày ... tháng ... năm 20... |
Về các đề tài, dự án SXTN có liên quan đến đề xuất đặt hàng đã và đang thực hiện
I. Thông tin về đề xuất đặt hàng
1. Tên đề tài/dự án SXTN:
2. Mục tiêu:
3. Yêu cầu các kết quả chính và các chỉ tiêu cần đạt:
II. Kết quả tra cứu về đề tài, dự án có liên quan đã và đang thực hiện
| Số TT | Tên đề tài/dự án | Năm bắt đầu - kết thúc | Mục tiêu | Kết quả đã (hoặc dự kiến) đạt được | Tên tổ chức và cá nhân chủ trì |
| 1 |
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
| 3 |
|
|
|
|
|
| 4 |
|
|
|
|
|
| 5 |
|
|
|
|
|
| 6 |
|
|
|
|
|
| 7 |
|
|
|
|
|
| 8 |
|
|
|
|
|
| ...... | ........... |
|
|
|
|
|
| ……, ngày ... tháng... năm 20... |
| SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
| …, ngày … tháng … năm 20… |
VẤN XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KH&CN CẤP TỈNH NĂM 20...
Loại nhiệm vụ KH&CN: (Đề tài, dự án, đề án, dự án KH&CN): ………………………………………………………………………………..
A. Những thông tin chung
1. Quyết định thành lập Hội đồng chuyên ngành…
..../QĐ-SKHCN ngày .../ .../20... của Giám đốc Sở …..
2. Số lượng các đề xuất đặt hàng tư vấn: …………
3. Địa điểm và thời gian họp Hội đồng:
..., ngày... / .../20...
- Số thành viên Hội đồng có mặt trên tổng số thành viên: .../...
- Vắng mặt: ... người, gồm các thành viên:
- Khách mời tham dự họp Hội đồng
| TT | Họ và tên | Đơn vị công tác |
| 1. |
|
|
| 2. |
|
|
| 3. |
|
|
| .... | ..... | ....... |
B. Nội dung làm việc của Hội đồng (*)
1. Công bố quyết định thành lập Hội đồng.
2. Hội đồng thống nhất phương thức làm việc và bầu ông/bà …………………… làm thư ký khoa học của Hội đồng.
3. Hội đồng bầu ban kiểm phiếu gồm :
………………, Trưởng ban.
………………., thành viên,
………………., thành viên.
4. Các thành viên phản biện trình bày ý kiến đánh giá đề xuất đặt hàng do Sở Khoa học và Công nghệ cung cấp.
5. Hội đồng phân tích thảo luận và cho ý kiến đối với (từng) đề xuất đặt hàng.
6. Thành viên hội đồng bỏ phiếu đánh giá đề xuất đặt hàng về các nội dung trên. Tổng hợp kết quả đánh giá hội đồng trong Biên bản kiểm phiếu Mẫu C3-KQĐG kèm theo.
Căn cứ vào kết quả kiểm phiếu hội đồng thông qua kết luận trong Phụ lục kèm theo.
7. Các chuyên gia phản biện trình bày nội dung dự kiến của đề tài, dự án đặt hàng cho những đề xuất đặt hàng được đánh giá “đề nghị thực hiện”.
8. Hội đồng thảo luận việc chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện tên gọi và các mục của đề tài, dự án đặt hàng và thống nhất thông qua từng mục nói trên.
9. Hội đồng kiến nghị về phương thức thực hiện tuyển chọn hoặc giao trực tiếp đối với đề tài, dự án (đề án khoa học hoặc dự án khoa học và công nghệ).
10. Hội đồng thảo luận việc xếp thứ tự ưu tiên (trong trường hợp có 02 đề tài, dự án trở lên). Kết quả làm việc của hội đồng thể hiện tại Mẫu C4-TH.
11. Hội đồng thông qua Biên bản làm việc.
| Thư ký khoa học của Hội đồng | Chủ tịch Hội đồng |
*) Chỉ để lại những nội dung thích hợp từ nội dung 5 đến nội dung 10 Phần B
KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ ĐỀ XUẤT ĐẶT HÀNG
CỦA HỘI ĐỒNG TƯ VẤN XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KH&CN
Loại nhiệm vụ KH&CN: (Đề tài, dự án, đề án, dự án KH&CN)
I. Đề xuất đặt hàng “đề nghị thực hiện”*
| TT | Tên đề xuất đặt hàng | Kết quả đánh giá của hội đồng | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 |
| 1 |
|
|
|
| 2 |
|
|
|
| 3 |
|
|
|
| … | …….. |
|
|
*) Đề xuất đặt hàng “đề nghị thực hiện” khi có trên ¾ tổng số phiếu đánh giá “Đạt yêu cầu”
II. Đề xuất đặt hàng đề nghị “không thực hiện”
| TT | Tên đề xuất đặt hàng | Tóm tắt lý do đề nghị “không thực hiện” | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 |
| 1 |
|
|
|
| 2 |
|
|
|
| 3 |
|
|
|
| … | …….. |
|
|
| Thư ký khoa học của Hội đồng | Chủ tịch Hội đồng |
TỔNG HỢP KIẾN NGHỊ CỦA HỘI ĐỒNG
TƯ VẤN XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KH&CN CẤP TỈNH
(Sắp xếp theo thứ tự ưu tiên)
| TT | Tên nhiệm vụ | Định hướng mục tiêu | Yêu cầu đối với kết quả* | Phương thức tổ chức thực hiện | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| 1 |
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
| 3 |
|
|
|
|
|
| 4 |
|
|
|
|
|
| 5 |
|
|
|
|
|
| 6 |
|
|
|
|
|
| 7 |
|
|
|
|
|
| … | …….. |
|
|
|
|
| Thư ký khoa học của Hội đồng | Chủ tịch Hội đồng |
*) Lưu ý:
Đối với đề tài ứng dụng và phát triển công nghệ cần thể hiện rõ 02 yêu cầu:
- Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đối với công nghệ hoặc sản phẩm khoa học và công nghệ
- Yêu cầu đối với phương án phát triển công nghệ hoặc sản phẩm khoa học công nghệ trong giai đoạn sản xuất thử nghiệm
Đối với Dự án SXTN:
- Các yêu cầu đối với chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật càn đạt của các sản phẩm
- Quy mô sản xuất thử nghiệm.
| HỘI ĐỒNG KH&CN TỈNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
| Đắk Lắk, ngày tháng năm 201…. |
PHIẾU NHẬN XÉT, TƯ VẤN ĐỀ XUẤT NHIỆM VỤ
1. Họ và tên:
Phó chủ tịch Chủ tịch 2. Chức danh trong HĐ: Thành Thư ký viên
| TT | Tên nhiệm vụ | Tổ chức | Đề nghị của thành viên | |||
| Ý kiến nhận xét | Hình thức thực hiện | Không đưa vào nhiệm vụ cấp tỉnh | ||||
| Chỉ định | Tuyển chọn | |||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) |
| 1 |
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
(Dùng tổng hợp cho nhiều nhiệm vụ)
|
| Thành viên |
| SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: | ………, ngày… tháng… năm 20… |
TƯ VẤN XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KH&CN CẤP TỈNH NĂM ........
| TT | Tên nhiệm vụ KH&CN | Tổ chức, cá nhân đề xuất | Hình thức đề xuất | Đánh giá của Thành viên HĐ | Nhận xét |
| |
| Thực hiện | Không thực hiện |
| |||||
|
| |||||||
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
| 3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Thành viên |
- 1 Luật khoa học và công nghệ năm 2013
- 2 Nghị định 08/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khoa học và Công nghệ
- 3 Thông tư 07/2014/TT-BKHCN về trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Thông tư 03/2017/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 07/2014/TT-BKHCN quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1 Quyết định 43/2015/QĐ-UBND Quy định trình tự xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 2 Quyết định 1644/QĐ-UBND phê duyệt danh mục và cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ cấp tỉnh đợt III, năm 2014 do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 3 Quyết định 83/2017/QĐ-UBND về Quy định mức chi quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ; các nội dung liên quan đến lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 4 Quyết định 01/2018/QĐ-UBND quy định về định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước do tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 5 Quyết định 04/2018/QĐ-UBND về quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 6 Quyết định 51/2018/QĐ-UBND sửa đổi quy định về trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước kèm theo Quyết định 62/2015/QĐ-UBND do tỉnh Phú Yên ban hành
- 7 Quyết định 20/2024/QĐ-UBND quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 1 Luật khoa học và công nghệ năm 2013
- 2 Nghị định 08/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khoa học và Công nghệ
- 3 Thông tư 07/2014/TT-BKHCN về trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Thông tư 03/2017/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 07/2014/TT-BKHCN quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Quyết định 1644/QĐ-UBND phê duyệt danh mục và cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ cấp tỉnh đợt III, năm 2014 do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 7 Quyết định 83/2017/QĐ-UBND về Quy định mức chi quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ; các nội dung liên quan đến lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 8 Quyết định 01/2018/QĐ-UBND quy định về định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước do tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 9 Quyết định 04/2018/QĐ-UBND về quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 10 Quyết định 51/2018/QĐ-UBND sửa đổi quy định về trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước kèm theo Quyết định 62/2015/QĐ-UBND do tỉnh Phú Yên ban hành