Quyết định 07/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định quy định chi tiết về mức giá tiêu thụ nước sạch do Công ty cổ phần Nước sạch và Vệ sinh nông thôn tỉnh Nam Định sản xuất trên địa bàn các huyện thuộc tỉnh Nam Định. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản:
- Biểu giá tiêu thụ nước sạch theo từng mục đích sử dụng
Mức giá tiêu thụ nước sạch áp dụng cho các đối tượng khách hàng trên địa bàn các huyện thuộc tỉnh Nam Định do Công ty cổ phần Nước sạch và Vệ sinh nông thôn tỉnh Nam Định sản xuất cụ thể như sau:
- Nước sinh hoạt đối với các hộ dân cư: 8.200 đồng/m3.
- Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang, phục vụ mục đích công cộng: 12.200 đồng/m3 (bao gồm cả đối tượng là trường học, bệnh viện).
- Hoạt động sản xuất vật chất: 13.500 đồng/m3.
- Kinh doanh dịch vụ: 22.000 đồng/m3.
- Quy định về thuế, phí và cơ chế khấu trừ tài chính
- Mức giá quy định nêu trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.
- Khấu trừ tiền đóng góp xây dựng: Mức giá bán cho các hộ dân cư đã được khấu trừ khoản tiền đóng góp đối ứng xây dựng công trình của khách hàng là 2.000 đồng/m3 nước tiêu thụ. Không áp dụng việc khấu trừ này đối với các nhóm đối tượng còn lại (cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang, phục vụ công cộng, sản xuất vật chất và kinh doanh dịch vụ).
- Trách nhiệm quản lý tài chính: Công ty cổ phần Nước sạch và Vệ sinh nông thôn tỉnh Nam Định có trách nhiệm quản lý, sử dụng khoản khấu trừ tiền đóng góp xây dựng công trình của khách hàng vào giá tiêu thụ nước sạch tuân thủ đúng chế độ tài chính hiện hành.
- Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
- Sở Tài chính chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để hướng dẫn, kiểm tra đơn vị cấp nước.
- Công tác kiểm tra tập trung vào việc đảm bảo cung cấp nước sạch đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định và thực hiện nghiêm túc mức giá tiêu thụ đã được niêm yết.
- Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/2019.
- Quyết định này thay thế Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND ngày 18/01/2017 của UBND tỉnh Nam Định về cùng nội dung.
- Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; UBND các huyện, thành phố; Công ty cổ phần Nước sạch và Vệ sinh nông thôn tỉnh Nam Định; các đơn vị liên quan và toàn bộ đối tượng tiêu thụ nước sạch.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/2019/QĐ-UBND | Nam Định, ngày 20 tháng 03 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH GIÁ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH DO CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH NÔNG THÔN SẢN XUẤT
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung ứng và tiêu thụ nước sạch; Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung ứng và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNN ngày 15/5/2012 của liên Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm định quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại đô thị, khu công nghiệp, khu vực nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 88/2012/TT-BTC ngày 28/5/2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt;
Theo đề nghị của Công ty cổ phần Nước sạch và Vệ sinh nông thôn tại Tờ trình số 15/TTr-HĐQT-CTNS ngày 28/12/2018; Sở Xây dựng tại Văn bản số 234/HTKT&PTĐT-SXD ngày 08/3/2019; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Văn bản số 166/SNN-CCTL ngày 08/3/2019; Báo cáo thẩm định số 37/BC-STP ngày 15/3/2019 của Sở Tư pháp và Sở Tài chính tại Tờ trình số 162/TTr-STC ngày 19/3/2019 về phương án giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Nam Định do Công ty cổ phần Nước sạch và Vệ sinh nông thôn sản xuất.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn các huyện thuộc tỉnh Nam Định do Công ty cổ phần Nước sạch và Vệ sinh nông thôn tỉnh Nam Định sản xuất, cụ thể như sau:
1. Giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn các huyện thuộc tỉnh Nam Định do Công ty cổ phần Nước sạch và Vệ sinh nông thôn tỉnh Nam Định sản xuất:
Đơn vị: Đồng/m3
| TT | Mục đích sử dụng nước | Giá bán |
| 1 | Nước sinh hoạt đối với hộ dân cư | 8.200 |
| 2 | Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp (bao gồm cả trường học, bệnh viện), đơn vị vũ trang, phục vụ mục đích công cộng | 12.200 |
| 3 | Hoạt động sản xuất vật chất | 13.500 |
| 4 | Kinh doanh dịch vụ | 22.000 |
2. Công ty cổ phần Nước sạch và Vệ sinh nông thôn tỉnh Nam Định có trách nhiệm quản lý và sử dụng khoản khấu trừ tiền đóng góp xây dựng công trình của khách hàng vào giá tiêu thụ nước sạch theo đúng chế độ tài chính quy định hiện hành.
Điều 2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, kiểm tra Công ty cổ phần Nước sạch và Vệ sinh nông thôn tỉnh Nam Định việc cung cấp nước sạch đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng theo quy định hiện hành và thực hiện giá tiêu thụ nước sạch tại
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/2019 và thay thế Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND ngày 18/01/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định về việc quy định giá tiêu thụ nước sạch do Công ty cổ phần Nước sạch và Vệ sinh nông thôn tỉnh Nam Định sản xuất.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị: Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Công ty cổ phần Nước sạch và Vệ sinh nông thôn tỉnh Nam Định, các đơn vị liên quan và các đối tượng sử dụng nước sạch chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 2 Nghị định 124/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 3 Thông tư liên tịch 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn do Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4 Thông tư 88/2012/TT-BTC về khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 1 Quyết định 02/2017/QĐ-UBND quy định giá tiêu thụ nước sạch do Công ty cổ phần Nước sạch và Vệ sinh nông thôn tỉnh Nam Định sản xuất
- 2 Quyết định 22/2018/QĐ-UBND quy định về giá tiêu thụ nước sạch của Công ty cổ phần cấp thoát nước Lâm Đồng
- 3 Quyết định 41/2018/QĐ-UBND quy định về giá tiêu thụ sản phẩm nước sạch tại đô thị do Công ty Cổ phần cấp nước Nghệ An sản xuất cung ứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 4 Quyết định 40/2018/QĐ-UBND về điều chỉnh giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang
- 5 Quyết định 06/2019/QĐ-UBND quy định về giá tiêu thụ nước sạch do Công ty cổ phần cấp nước Nam Định sản xuất do tỉnh Nam Định ban hành
- 6 Quyết định 02/2019/QĐ-UBND quy định về giá tiêu thụ nước sạch của các đơn vị sản xuất, kinh doanh nước sạch trên địa bàn huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương
- 7 Quyết định 15/2019/QĐ-UBND về quy định giá nước sạch sinh hoạt đô thị trên địa bàn thị xã An Khê và huyện Đak Pơ, tỉnh Gia Lai
- 8 Quyết định 24/2019/QĐ-UBND quy định về giá tiêu thụ nước sạch của Công ty cổ phần sản xuất và thương mại N.I.D. do tỉnh Bến Tre ban hành
- 1 Quyết định 02/2017/QĐ-UBND quy định giá tiêu thụ nước sạch do Công ty cổ phần Nước sạch và Vệ sinh nông thôn tỉnh Nam Định sản xuất
- 2 Quyết định 45/2019/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 1, Điều 1, Quyết định 07/2019/QĐ-UBND quy định giá tiêu thụ nước sạch do Công ty cổ phần Nước sạch và Vệ sinh nông thôn sản xuất của tỉnh Nam Định ban hành
- 1 Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 2 Nghị định 124/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 3 Thông tư liên tịch 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn do Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4 Thông tư 88/2012/TT-BTC về khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Quyết định 22/2018/QĐ-UBND quy định về giá tiêu thụ nước sạch của Công ty cổ phần cấp thoát nước Lâm Đồng
- 7 Quyết định 41/2018/QĐ-UBND quy định về giá tiêu thụ sản phẩm nước sạch tại đô thị do Công ty Cổ phần cấp nước Nghệ An sản xuất cung ứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 8 Quyết định 40/2018/QĐ-UBND về điều chỉnh giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang
- 9 Quyết định 06/2019/QĐ-UBND quy định về giá tiêu thụ nước sạch do Công ty cổ phần cấp nước Nam Định sản xuất do tỉnh Nam Định ban hành
- 10 Quyết định 02/2019/QĐ-UBND quy định về giá tiêu thụ nước sạch của các đơn vị sản xuất, kinh doanh nước sạch trên địa bàn huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương
- 11 Quyết định 15/2019/QĐ-UBND về quy định giá nước sạch sinh hoạt đô thị trên địa bàn thị xã An Khê và huyện Đak Pơ, tỉnh Gia Lai
- 12 Quyết định 24/2019/QĐ-UBND quy định về giá tiêu thụ nước sạch của Công ty cổ phần sản xuất và thương mại N.I.D. do tỉnh Bến Tre ban hành