Giới thiệu chung về Quyết định 07/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2020/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2015. Văn bản này tập trung điều chỉnh các quy định quan trọng liên quan đến tuyển dụng công chức cấp xã trong trường hợp đặc biệt và quy trình xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức từ cấp huyện trở lên, nhằm đảm bảo tính thống nhất với hệ thống pháp luật hiện hành của Trung ương.
1. Quy định về trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng công chức cấp xã (Sửa đổi Điều 4)
Quyết định đã sửa đổi toàn diện Điều 4 của Quy định cũ, thiết lập các tiêu chuẩn, thẩm quyền và quy trình chặt chẽ đối với việc tuyển dụng không qua thi tuyển, xét tuyển:
- Thẩm quyền tuyển dụng: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện được quyền quyết định tuyển dụng không qua thi tuyển, xét tuyển đối với các trường hợp đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP). Việc tuyển dụng phải căn cứ vào điều kiện đăng ký dự tuyển công chức cấp xã, văn bản hướng dẫn của cấp có thẩm quyền và yêu cầu công việc thực tế.
- Điều kiện, tiêu chuẩn tuyển dụng: Các trường hợp đặc biệt phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 6 Thông tư số 13/2019/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
- Thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch: Khi thực hiện tuyển dụng các trường hợp đặc biệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện bắt buộc phải thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch để đánh giá năng lực người được đề nghị tiếp nhận. Quy định này loại trừ trường hợp trước khi được bầu giữ chức vụ cán bộ cấp xã, cá nhân đó đã là công chức cấp xã.
- Số lượng và thành viên Hội đồng: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 21 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP (được bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP).
- Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng: Thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP (được bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP).
- Hồ sơ đề nghị tiếp nhận: Người được đề nghị tiếp nhận không qua thi tuyển, xét tuyển vào công chức cấp xã phải chuẩn bị hồ sơ theo đúng quy định tại Điều 7 Thông tư số 13/2019/TT-BNV.
2. Quy định về xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức từ cấp huyện trở lên (Sửa đổi Điều 8)
Quyết định sửa đổi tiêu đề và các khoản 1, 2, 4, 5, 6 của Điều 8 nhằm chuẩn hóa quy trình chuyển đổi vị trí công tác từ cấp cơ sở lên cấp huyện trở lên:
- Thẩm quyền xét chuyển: Thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP của Chính phủ và các quy định về phân cấp quản lý công chức hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình.
- Điều kiện, tiêu chuẩn xét chuyển: Áp dụng theo quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5 Điều 25 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP và các khoản 3, 6 Điều 25 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 161/2018/NĐ-CP.
- Hồ sơ đề nghị xét chuyển: Đối với cán bộ cấp xã khi thôi giữ chức vụ theo nhiệm kỳ và công chức cấp xã có nguyện vọng xét chuyển thành công chức từ cấp huyện trở lên (nếu đủ điều kiện), phải lập hồ sơ cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư số 13/2010/TT-BNV gửi người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức xem xét.
- Quy trình đánh giá: Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch để đánh giá khách quan về điều kiện, tiêu chuẩn trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của người đề nghị xét chuyển theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư số 13/2010/TT-BNV.
- Chế độ, chính sách áp dụng: Cán bộ, công chức cấp xã sau khi được xét chuyển thành công chức từ cấp huyện trở lên sẽ được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Thông tư số 13/2010/TT-BNV.
3. Hiệu lực thi hành và các điều khoản bãi bỏ
Quyết định quy định rõ mốc thời gian phát sinh hiệu lực pháp lý và các nội dung bị thay thế:
- Ngày có hiệu lực: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2020.
- Nội dung bãi bỏ: Bãi bỏ hoàn toàn khoản 3 Điều 8 của Quy định quản lý công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2015.
4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Để đảm bảo quyết định được triển khai đồng bộ và đúng pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình phân công trách nhiệm cụ thể như sau:
- Sở Nội vụ tỉnh Thái Bình: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan để hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này, bảo đảm công tác quản lý công chức cấp xã tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Các cơ quan, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; cùng Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/2020/QĐ-UBND | Thái Bình, ngày 08 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 01/2015/QĐ-UBND NGÀY 29/01/2015 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Căn cứ Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn;
Căn cứ Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
Căn cứ Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ Quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Căn cứ Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Báo cáo số 859/BC-SNV ngày 27 tháng 4 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng
1. Thẩm quyền tuyển dụng: Căn cứ điều kiện đăng ký dự tuyển công chức cấp xã quy định tại Điều 6 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ, văn bản hướng dẫn của cấp có thẩm quyền và yêu cầu công việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện được tuyển dụng không qua thi tuyển, xét tuyển đối với các trường hợp đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ.
2. Điều kiện, tiêu chuẩn tuyển dụng công chức cấp xã trong trường hợp đặc biệt thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 6 Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
3. Việc tuyển dụng công chức cấp xã đối với các trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ và khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 6 Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phải thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch (trừ trường hợp trước khi được bầu giữ chức vụ cán bộ cấp xã đã là công chức cấp xã).
a) Số lượng, thành viên Hội đồng kiểm tra, sát hạch: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 21 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ đã được bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ.
b) Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng kiểm tra, sát hạch: Thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ đã được bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ.
4. Hồ sơ của người được đề nghị tiếp nhận không qua thi tuyển, xét tuyển vào công chức cấp xã: Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.”
2. Sửa đổi tiêu đề Điều 8; khoản 1, khoản 2, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 8 như sau:
“Điều 8. Xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức từ cấp huyện trở lên
1. Thẩm quyền xét chuyển: Thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ và quy định phân cấp quản lý công chức của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình.
2. Điều kiện, tiêu chuẩn xét chuyển: Thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4, khoản 5 Điều 25 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ và khoản 3, khoản 6 Điều 25 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ.
4. Hồ sơ đề nghị xét chuyển: Cán bộ cấp xã theo quy định tại khoản 2 Điều 61 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 khi thôi giữ chức vụ theo nhiệm kỳ và công chức cấp xã theo quy định tại khoản 3 Điều 61 Luật Cán bộ, công chức năm 2008, nếu đủ các điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4, khoản 5 Điều 25 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ và khoản 3, khoản 6 Điều 25 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ, có nguyện vọng xét chuyển thành công chức từ cấp huyện trở lên thì phải có hồ sơ cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, gửi người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức xem xét.
5. Khi xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức từ cấp huyện trở lên, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch để đánh giá về các điều kiện, tiêu chuẩn trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của người đề nghị xét chuyển theo theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
6. Chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã được xét chuyển thành công chức từ cấp huyện trở lên: Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.”
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2020.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
1. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra thực hiện Quyết định này, bảo đảm việc quản lý công chức cấp xã theo quy định hiện hành.
2. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc Hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Luật cán bộ, công chức 2008
- 2 Nghị định 24/2010/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
- 3 Thông tư 13/2010/TT-BNV hướng dẫn về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định 24/2010/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức do Bộ Nội vụ ban hành
- 4 Nghị định 112/2011/NĐ-CP về công chức xã, phường, thị trấn
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7 Nghị định 161/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập
- 8 Nghị định 34/2019/NĐ-CP sửa đổi quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
- 9 Thông tư 13/2019/TT-BNV hướng dẫn quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 1 Quyết định 12/2014/QĐ-UBND về Quy định phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 2 Quyết định 23/2014/QĐ-UBND về phân cấp quản lý công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 3 Quyết định 34/2014/QĐ-UBND về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức xã, phường, thị trấn tỉnh Yên Bái
- 4 Quyết định 15/2024/QĐ-UBND quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 1 Luật cán bộ, công chức 2008
- 2 Nghị định 24/2010/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
- 3 Thông tư 13/2010/TT-BNV hướng dẫn về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định 24/2010/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức do Bộ Nội vụ ban hành
- 4 Nghị định 112/2011/NĐ-CP về công chức xã, phường, thị trấn
- 5 Quyết định 12/2014/QĐ-UBND về Quy định phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 6 Quyết định 23/2014/QĐ-UBND về phân cấp quản lý công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 7 Quyết định 34/2014/QĐ-UBND về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức xã, phường, thị trấn tỉnh Yên Bái
- 8 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 9 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 10 Nghị định 161/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập
- 11 Nghị định 34/2019/NĐ-CP sửa đổi quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
- 12 Thông tư 13/2019/TT-BNV hướng dẫn quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành