Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND tỉnh Hà Giang về tiêu chuẩn, định mức thiết bị chuyên dùng trong giáo dục và đào tạo

Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại các cơ sở giáo dục công lập, đồng thời phân cấp thẩm quyền ban hành định mức này tại các cơ sở đào tạo thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Giang.

Thông tin chung về văn bản pháp quy

  • Tên văn bản: Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại các cơ sở giáo dục và phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng thiết bị chuyên dùng tại các cơ sở đào tạo thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang.
  • Ngày có hiệu lực: Ngày 01 tháng 4 năm 2021.

Nội dung chi tiết về tiêu chuẩn, định mức sử dụng thiết bị chuyên dùng tại các cơ sở giáo dục

Theo quy định tại Điều 1 của Quyết định, tiêu chuẩn và định mức sử dụng thiết bị chuyên dùng tại các cơ sở giáo dục công lập thuộc tỉnh Hà Giang được chia thành hai nhóm rõ rệt:

  • Đối với thiết bị có trong danh mục dạy học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành: Việc trang bị và xác định số lượng thiết bị phải căn cứ trực tiếp vào quy mô học sinh, số lượng lớp học thực tế và các quy định cụ thể trong danh mục thiết bị dạy học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Mục tiêu là bảo đảm cung cấp đầy đủ trang thiết bị phục vụ trực tiếp cho hoạt động giảng dạy, học tập, giáo dục và chăm sóc trẻ tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn.
  • Đối với thiết bị không có trong danh mục dạy học của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Các cơ sở giáo dục công lập thực hiện trang bị máy móc, thiết bị chuyên dùng theo tiêu chuẩn, định mức chi tiết được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. Cần lưu ý rằng định mức quy định tại phụ lục là định mức tối đa. Tùy thuộc vào điều kiện thực tế của từng trường về diện tích phòng học và nguồn kinh phí được cấp, các đơn vị chủ động cân đối và trang bị số lượng cho phù hợp, tránh lãng phí.

Phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức tại các cơ sở đào tạo

Quyết định thực hiện phân cấp mạnh mẽ thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng thiết bị chuyên dùng đối với các cơ sở đào tạo thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Giang, cụ thể:

  • Các cơ sở đào tạo được tự chủ xây dựng và ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng thiết bị chuyên dùng để đảm bảo tính sát thực, phù hợp với quy mô đào tạo và điều kiện thực tế của đơn vị mình.
  • Điều kiện áp dụng: Việc xây dựng và ban hành định mức của các cơ sở đào tạo chỉ được thực hiện sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Tài chính và Sở quản lý chuyên ngành trực tiếp.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Quyết định quy định rõ ràng về thời gian áp dụng và các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định chính thức có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021.
  • Trách nhiệm thi hành: Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm tổ chức, giám sát và thực hiện Quyết định bao gồm Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 07/2021/QĐ-UBND

Hà Giang, ngày 16 tháng 3 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC VÀ PHÂN CẤP THẨM QUYỀN BAN HÀNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG TẠI CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bsung một số điều của Luật Tchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị;

Căn cứ Thông tư 16/2019/TT-BGDĐT ngày 04/10/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo;

Căn cứ Văn bản số 18/HĐND-KTNS ngày 26/02/2021 của Thường trực HĐND tỉnh Hà Giang về việc cho ý kiến ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo;

Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại tờ trình số 35/TTr-SGDĐT ngày 15 tháng 01 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong các cơ sở giáo dục và phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng thiết bị chuyên dùng tại các cơ sở đào tạo thuộc phạm vi quản lý của tỉnh, cụ thể như sau:

1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng thiết bị chuyên dùng tại các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý của tỉnh, bao gồm:

a) Thiết bị có trong danh mục thiết bị dạy học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành: Căn cứ quy mô học sinh, số lp và các quy định trong danh mục thiết bị dạy học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành để xác định số lượng, đảm bảo đủ thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy và học, giáo dục và chăm sóc trẻ trong các cơ sở giáo dục công lập.

b) Thiết bị không có trong danh mục thiết bị dạy học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáo dục công lập trang bị theo tiêu chun, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng được quy định chi tiết tại phụ lục kèm theo Quyết định này (Định mức thiết bị quy định tại phụ lục này là tối đa; tùy theo điều kiện cụ thể của từng trường về diện tích phòng học, ngun kinh phí đtrang bị cho phù hợp).

2. Phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng thiết bị chuyên dùng tại các cơ sở đào tạo thuộc phạm vi quản lý của tỉnh. Các cơ sở đào tạo xây dựng, ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng thiết bị chuyên dùng phù hp với quy mô, thực tế tại đơn vị sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Tài chính và Sở quản lý chuyên ngành.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Kho bạc Nhà nước; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này../.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ GD&ĐT;
- Bộ Tài chính;
- Cục kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Thường trực UBND tỉnh;
-
UBMTTQ tỉnh;
- Đoàn ĐBQH khóa XIV tỉnh Hà Giang;
- S
Tư pháp;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Trung tâm thông tin - Công báo t
nh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Vnptio
fice;
- Lưu: VT, KTTH, VHXH
.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Sơn

 

PHỤ LỤC

TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC
(Kèm theo Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2021 của UBND tỉnh Hà Giang)

STT

Tên máy móc, thiết bị chuyên dùng

Mục đích sử dụng

Định mức

Ghi chú

I

Thiết bị, đồ dùng nhà ăn, nhà bếp, khu ở nội trú phục vụ cho việc nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ và học sinh

 

 

 

1

Tủ sấy bát dĩa

Sấy bát đĩa

01 cái/200 trẻ, HS

 

2

Tủ Đông

Đựng, bảo quản đồ dùng nấu ăn

02 cái/nhà bếp

 

3

Tủ cơm ga 70 kg

Nấu cơm

01 cái/nhà bếp

 

4

Máy giặt công nghiệp

Giặt chăn, màn, gối, quần áo

01 cái/trường

Cháp dụng cho các trường PTDT nội trú, PTDT bán trú và trường có học sinh bán trú ở nội trú trong

5

Bộ thiết bị lọc nước

Lọc nước sạch uống trực tiếp

08 bộ/trường

 

II

Các thiết bị khác

 

 

 

1

Bộ âm thanh ngoài trời

Dùng cho hoạt động ngoại khóa ngoài trời

01 bộ/trường

 

2

Bộ âm thanh phòng họp hội đồng

Dùng chung: Hội họp, hội thảo, sinh hoạt chuyên môn...

01 bộ/trường

 

3

Bộ máy tính

Dùng cho tổ/nhóm chuyên môn, Phòng truyền thống, phòng hoạt động đoàn đội, phòng y tế, phòng hỗ trợ GD học sinh khuyết tật hòa nhập (nếu có), phòng tư vấn học sinh.

06 bộ/trường

 

Phòng học mầm non

01 bộ/phòng

 

Phòng học lý thuyết cấp TH, THCS, THPT, GDNN-GDTX

01 bộ/phòng

 

4

Máy in

Dùng cho tổ/nhóm chuyên môn, Phòng truyền thống, phòng hoạt động đoàn đội, phòng y tế, phòng hỗ trợ GD học sinh khuyết tật hòa nhập (nếu có), phòng tư vấn học sinh.

06 bộ/trường

 

5

Bộ máy chiếu

Dùng cho hoạt động ngoại khóa ngoài trời

02 bộ/trường

 

6

Ti vi HD 65 inch trở lên

Dùng cho lớp học

01 cái/ lớp

Dùng cho các lớp điểm trường chính

Các phòng học bộ môn, thư viện

01 cái/phòng

 

7

Máy photocopy

Dùng cho công tác thi và tuyển sinh, kiểm định chất lượng

01 bộ/trường

 

8

Các phần mềm hỗ trợ cho giảng dạy, quản lý, nghiên cứu khoa học

Hỗ trợ cho giảng dạy, quản lý, nghiên cứu khoa học

01 bộ/ trường

 

9

Phương tiện kết nối mạng máy tính

Dùng kết nối mạng và máy tính cho hoạt động giảng dạy, quản lý và các hoạt động khác ca nhà trường

05 bộ/trường

 

10

Bộ âm thanh đa năng di động không dây

Dùng cho hoạt động ngoại khóa ngoài trời

03 bộ/trường

 

11

Phòng thư viện

 

 

 

 

- Bàn đọc sách thư viện cho giáo viên (8 chngồi/1 bàn)

Dùng cho phòng thư viện

03 cái/ phòng

 

 

- Bàn đọc sách thư viện cho học sinh (6 chỗ ngồi, 3 vách ngăn)/1 bàn)

Dùng cho phòng thư viện

06 cái/phòng

 

 

- Giá để báo chí

Dùng cho phòng thư viện

03 cái/phòng

 

 

- Giá để sách thư viện (5 tầng, 3 ngăn)

Dùng cho phòng thư viện

05 cái/phòng

 

 

- Máy vi tính

Dùng cho phòng thư viện

04 bộ/phòng

 

 

- Tủ đựng hồ sơ

Dùng cho phòng thư viện

05 cái/phòng

 

 

- Các thiết bị theo quy định khác

Dùng cho phòng thư viện

01 bộ/phòng

 

12

Màn hình tương tác cho giáo viên và hệ thống phần mềm; bảng trượt, khung treo màn hình tương tác, máy tính cho giáo viên, hệ thống âm thanh, micro, các loại học liệu tăng cường (Sách giáo

Dùng cho phòng học, các phòng học bộ môn cấp mầm non, tiểu học THCS, THPT, GDNN-GDTX.

01 bộ/phòng

 

III

Phòng y tế

 

 

 

 

Thiết bị phục vụ cho công tác y tế trường học theo quy định

Dùng cho phòng y tế

01 bộ/phòng/trường

Quy định tại Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT ngày 27/5/2020 của Bộ GD&ĐT

IV

Thiết bị, dụng cụ hoạt động thể dục thể thao trường học

Dùng cho hoạt động thdục, thể thao nhà trường

03 bộ/môn/trường

Quy định tại Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT ngày 27/5/2020 của Bộ GD&ĐT

V

Thiết bị vệ sinh trong khu vệ sinh

Dùng cho nhà vệ sinh của cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh

01 bộ/phòng

Quy định tại Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT ngày 27/5/2020 ca Bộ GD&ĐT

VI

Thiết bị phục vụ cho các trường chuyên biệt

Dùng cho các trường chuyên biệt

03 bộ/trường

Quy định tại Thông tư 38/2011/TT-BGDĐT ngày 29/8/2011 ca Bộ GD&ĐT; Thông tư 03/2018/TT-BGDĐT ngày 21/01/2018 ca Bộ GD&ĐT

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 07/2021/QĐ-UBND về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại các cơ sở giáo dục và phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng thiết bị chuyên dùng tại các cơ sở đào tạo thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Số hiệu: 07/2021/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 16/03/2021
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Giang
Người ký: Nguyễn Văn Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/04/2021
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 07/2021/QĐ-UBND về tiêu chuẩn, địn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký