Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 07/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung Điều 4 của Quy định về việc thu nộp, quản lý và sử dụng kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (ban hành kèm theo Quyết định số 26/2016/QĐ-UBND ngày 20/10/2016). Quyết định này mang tính pháp lý quan trọng, chuẩn hóa quy trình, đối tượng và trách nhiệm của các bên liên quan trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với đất trồng lúa.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của Quyết định 07/2024/QĐ-UBND:

- Đối tượng thực hiện nghĩa vụ kê khai và nộp tiền

  • Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất để xây dựng công trình, dự án hoặc các mục đích khác.
  • Chủ đầu tư của các dự án được Nhà nước thực hiện thủ tục thu hồi đất để chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Chủ đầu tư là các tổ chức kinh tế tự thực hiện nhận chuyển nhượng, mua bán, thỏa thuận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án.

- Quy trình lập bản kê khai và xác nhận diện tích đất trồng lúa

  • Cơ sở lập kê khai: Đối với hộ gia đình, cá nhân và tổ chức kinh tế, thông tin dựa trên quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và thông tin từ Văn phòng Đăng ký đất đai. Đối với dự án Nhà nước thu hồi đất, số liệu căn cứ vào kết quả thực tế của công tác giải phóng mặt bằng và thu hồi đất.
  • Thời hạn giải quyết của cơ quan Tài nguyên và Môi trường: Trường hợp bản kê khai chưa hợp lệ, cơ quan Tài nguyên và Môi trường phải hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện trong vòng 03 ngày làm việc. Trường hợp bản kê khai hợp lệ, trong vòng 05 ngày làm việc, cơ quan Tài nguyên và Môi trường phải ban hành văn bản xác nhận rõ diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải nộp tiền gửi cho người sử dụng đất để làm căn cứ xác định số tiền phải nộp.

- Quy trình xác định số tiền phải nộp tại cơ quan Tài chính

  • Hồ sơ đề nghị: Sau khi có văn bản xác nhận diện tích, người sử dụng đất gửi hồ sơ đến cơ quan tài chính địa phương. Hồ sơ gồm đơn đề nghị xác nhận số tiền phải nộp (theo mẫu tại Nghị định 62/2019/NĐ-CP) và văn bản xác nhận diện tích của cơ quan Tài nguyên và Môi trường.
  • Thời hạn xử lý: Nếu hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tài chính hướng dẫn hoàn thiện trong vòng 03 ngày làm việc. Nếu hồ sơ hợp lệ, trong vòng 05 ngày làm việc, cơ quan tài chính xác định số tiền phải nộp và ra thông báo chính thức cho người sử dụng đất.

- Thời hạn và phương thức nộp tiền vào ngân sách nhà nước

  • Thời hạn nộp tiền: Trong vòng 30 ngày đối với hộ gia đình, cá nhân và trong vòng 03 tháng đối với các cơ quan, tổ chức kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan tài chính.
  • Tài khoản nộp: Nộp vào ngân sách cấp tỉnh qua Tài khoản số 7111, hạch toán mục thu khác 4900, tiểu mục 4914.
  • Xử lý chậm nộp: Trường hợp quá thời hạn quy định, người sử dụng đất phải nộp thêm tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

- Thủ tục sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính

  • Sau khi nộp tiền vào ngân sách nhà nước, người sử dụng đất gửi 01 bộ hồ sơ liên quan đến chứng từ nộp tiền đến cơ quan Tài nguyên và Môi trường các cấp để thực hiện các thủ tục tiếp theo như: bàn giao đất, đăng ký đất đai, ký hợp đồng thuê đất, hoặc tham mưu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

- Quy định về hạch toán tài chính và đối chiếu số liệu

  • Không được đối trừ: Khoản tiền nộp để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa không được tính đối trừ vào tiền thuê đất hoặc tiền sử dụng đất của dự án được giao, mà được tính trực tiếp vào chi phí đầu tư của dự án.
  • Đối chiếu định kỳ: Hàng quý (chậm nhất sau 05 ngày của tháng đầu quý sau), cơ quan tài chính và cơ quan tài nguyên môi trường có trách nhiệm phối hợp tổng hợp, kiểm tra, đối chiếu các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

  • Hiệu lực: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 02 năm 2024.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Cao Bằng, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 07/2024/QĐ-UBND

Cao Bằng, ngày 16 tháng 02 năm 2024

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 4 CỦA QUY ĐỊNH THU NỘP, QUẢN LÝ SỬ DỤNG KINH PHÍ ĐỂ BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA KHI CHUYỂN MỤC ĐÍCH TỪ ĐẤT CHUYÊN TRỒNG LÚA NƯỚC SANG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 26/2016/QĐ-UBND NGÀY 20 THÁNG 10 NĂM 2016 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 06 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;

Căn cứ Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;

Căn cứ Nghị định số 12/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về giá đất và Nghị định 10/2023/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 02/2023/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 của quy định thu nộp, quản lý sử dụng kinh phí để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 26/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng, cụ thể như sau:

“1. Việc nộp tiền bảo vệ đất trồng lúa thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều này, được thực hiện sau khi chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai.

2. Việc lập bản kê khai nghĩa vụ nộp tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang mục đích phi nông nghiệp thực hiện theo Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.

a) Đối tượng thực hiện: Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất để xây dựng công trình, dự án hoặc mục đích khác; Chủ đầu tư của các Dự án mà nhà nước thực hiện thủ tục thu hồi đất để chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện Dự án; Chủ đầu tư của các Dự án là các tổ chức kinh tế tự thực hiện mua bán, chuyển nhượng, tự thỏa thuận,... quyền sử dụng đất để thực hiện Dự án (Tổ chức kinh tế).

b) Thông tin cơ sở để lập bản kê khai:

Việc thu thập số liệu để lập bản kê khai diện tích đất chuyên trồng lúa nước theo mẫu tại Phụ lục III Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 của Chính phủ:

- Đối với các đối tượng là Hộ gia đình, cá nhân; Tổ chức kinh tế thông qua quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích của cơ quan có thẩm quyền và thông tin đất đai qua hệ thống Văn phòng Đăng ký đất đai.

- Đối với đối tượng Chủ đầu tư của các Dự án mà nhà nước thực hiện thủ tục thu hồi đất căn cứ theo số liệu của kết quả thực tế công tác giải phóng mặt bằng, thu hồi đất.

c) Thụ lý hồ sơ, thẩm định, giải quyết:

Trường hợp bản kê khai không hợp lệ, trong thời gian 03 ngày làm việc, cơ quan tài nguyên và môi trường phải hướng dẫn cho người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất bổ sung, hoàn thiện và nộp lại bản kê khai.

Trường hợp bản kê khai hợp lệ, trong 05 ngày làm việc, cơ quan tài nguyên và môi trường có văn bản xác nhận rõ diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải nộp tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa gửi đến người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất làm căn cứ để xác định số tiền phải nộp.

3. Sau khi có văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa của cơ quan tài nguyên và môi trường, người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất gửi hồ sơ đến cơ quan tài chính của địa phương đề nghị xác định số tiền nộp bảo vệ, phát triển đất trồng lúa, hồ sơ bao gồm: Đơn đề nghị xác nhận số tiền phải nộp theo mẫu quy định tại Phụ lục IV (đối với cơ quan, tổ chức) hoặc Phụ lục V (đối với hộ gia đình, cá nhân) của Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 của Chính phủ; văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa của cơ quan tài nguyên và môi trường.

a) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời gian 03 ngày làm việc, cơ quan tài chính địa phương phải hướng dẫn cho người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất bổ sung, hoàn thiện và nộp lại hồ sơ.

b) Trong thời gian 05 ngày làm việc, cơ quan tài chính địa phương căn cứ vào văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải nộp tiền của cơ quan tài nguyên và môi trường, xác định số tiền phải nộp theo quy định đối với diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải nộp và thông báo cho người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo mẫu quy định tại Phụ lục VI của Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 của Chính phủ.

4. Căn cứ theo thông báo số tiền phải nộp để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa, trong vòng 30 ngày đối với người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và trong vòng 03 tháng đối với các cơ quan, tổ chức làm thủ tục nộp số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào ngân sách cấp tỉnh (Tài khoản số 7111, hạch toán mục thu khác 4900, tiểu mục 4914). Trường hợp quá thời hạn nộp theo công văn của cơ quan tài chính địa phương, người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất sẽ phải nộp thêm tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

5. Sau khi nộp tiền vào ngân sách nhà nước, người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất có trách nhiệm gửi 01 bộ hồ sơ có liên quan đến số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa đã nộp vào ngân sách nhà nước đến cơ quan Tài nguyên và môi trường các cấp để thực hiện thủ tục bàn giao đất, đăng ký đất đai, ký hợp đồng thuê đất, tham mưu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.

6. Hàng quý (chậm nhất sau 05 ngày của tháng đầu quý sau), cơ quan tài chính và cơ quan tài nguyên môi trường có trách nhiệm tổng hợp, kiểm tra, đối chiếu các trường hợp có chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp theo mẫu số 02 kèm theo Quyết định này.

7. Số tiền người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nộp để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng từ đất chuyên trồng lúa nước sang mục đích đất phi nông nghiệp không được tính đối trừ vào tiền thuê đất, tiền sử dụng đất của dự án được giao, mà được tính vào chi phí đầu tư của dự án.”

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 02 năm 2024.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Cao Bằng, thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 


Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ Tài chính;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP: CVP, PCVP;
- Trung tâm Thông tin - VP UBND tỉnh; 
- Lưu: VT, NĐ.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Hoàng Xuân Ánh

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 07/2024/QĐ-UBND sửa đổi Điều 4 của Quy định thu nộp, quản lý sử dụng kinh phí để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đich từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng kèm theo Quyết định 26/2016/QĐ-UBND

Số hiệu: 07/2024/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 16/02/2024
Nơi ban hành: Tỉnh Cao Bằng
Người ký: Hoàng Xuân Ánh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 26/02/2024
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 07/2024/QĐ-UBND sửa đổi Điều 4 của...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký