Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 07/2024/QĐ-UBND ban hành quy định chi tiết về việc quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập cơ chế quản lý đồng bộ, nâng cao chất lượng sản phẩm đo đạc, bản đồ và tối ưu hóa việc khai thác, sử dụng nguồn dữ liệu địa lý phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quy định này tập trung vào công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Quyết định nêu rõ các trường hợp loại trừ không áp dụng bao gồm: hoạt động đo đạc và bản đồ cơ bản; hoạt động đo đạc và bản đồ phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh của các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đóng trên địa bàn tỉnh. Đối tượng áp dụng của văn bản là toàn bộ các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành tại tỉnh Vĩnh Phúc.

- Nguyên tắc cốt lõi trong hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành

  • Yêu cầu nghiệm thu trước khi sử dụng: Tất cả các sản phẩm đo đạc và bản đồ chuyên ngành trước khi đưa vào sử dụng làm tài liệu, hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính hoặc phục vụ công tác quản lý nhà nước đều phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký duyệt nghiệm thu chất lượng, xác nhận đủ điều kiện đưa vào sử dụng.
  • Quản lý sau hoàn thành: Sản phẩm sau khi hoàn thành bắt buộc phải được bàn giao, lưu trữ, quản lý, theo dõi, cập nhật và khai thác theo đúng các quy định pháp luật hiện hành.

- Quy định về lập thiết kế kỹ thuật và dự toán kinh phí

Công tác lập thiết kế kỹ thuật - dự toán đối với các hoạt động đo đạc và bản đồ sử dụng nguồn kinh phí chi hoạt động kinh tế của tỉnh được phân định rõ ràng theo từng loại hình:

  • Đo đạc bản đồ địa chính và trích đo địa chính thửa đất: Thực hiện nghiêm túc theo quy định tại Điều 21 Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT) của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Các chương trình, đề án, dự án chuyên ngành khác: Tất cả các nhiệm vụ đo đạc và bản đồ chuyên ngành khác sử dụng nguồn kinh phí chi hoạt động kinh tế của tỉnh đều phải lập thiết kế kỹ thuật - dự toán (trừ các dự án sử dụng vốn đầu tư công thực hiện theo quy định pháp luật về đầu tư công). Chủ đầu tư có trách nhiệm lập và gửi hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm định về sự cần thiết, phạm vi và giải pháp kỹ thuật công nghệ.
  • Nội dung chính của thiết kế kỹ thuật - dự toán: Phải bao gồm đầy đủ các thông tin cốt lõi như: sự cần thiết; cơ sở pháp lý; mục tiêu, phạm vi, khối lượng công việc; đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội; hiện trạng sử dụng tư liệu đo đạc; thực trạng nguồn nhân lực và thiết bị; thiết kế và giải pháp kỹ thuật; phương án tổ chức thực hiện; dự toán kinh phí; đánh giá tính khả thi và rủi ro của dự án.
  • Đối với hoạt động không sử dụng ngân sách nhà nước: Các tổ chức, cá nhân tự lập phương án kỹ thuật và dự toán kinh phí với các nội dung tối thiểu về yêu cầu, khối lượng công việc, giải pháp kỹ thuật và kinh phí thực hiện.
  • Thẩm quyền thẩm định: Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chủ trì thẩm định nội dung đo đạc và bản đồ trong các chương trình, đề án, dự án sử dụng ngân sách nhà nước do các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện. Văn bản thẩm định của Sở Tài nguyên và Môi trường là thành phần bắt buộc trong hồ sơ trình Ủy ban nhân dân các cấp phê duyệt dự án.

- Công tác kiểm tra, quản lý chất lượng và nghiệm thu sản phẩm

Quy trình kiểm tra, quản lý chất lượng sản phẩm bản đồ địa chính, bản đồ địa hình, bản đồ hành chính và các bản đồ chuyên ngành khác phải tuân thủ nghiêm ngặt hướng dẫn tại Thông tư số 49/2016/TT-BTNMT và Thông tư số 24/2018/TT-BTNMT. Thẩm quyền kiểm tra và ký xác nhận sản phẩm được phân cấp cụ thể:

  • Sở Tài nguyên và Môi trường: Thực hiện kiểm tra, xác nhận sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính cấp xã; bản đồ đo chỉnh lý phục vụ công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và các bản đồ chuyên đề khác thuộc phạm vi quản lý của ngành tài nguyên và môi trường.
  • Văn phòng Đăng ký đất đai và các Chi nhánh: Thực hiện kiểm tra, xác nhận sản phẩm đo chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính phục vụ đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận đơn lẻ, thường xuyên hàng năm.
  • Trách nhiệm của đơn vị đo đạc: Có nghĩa vụ gửi hạng mục, sản phẩm đo đạc về Sở Tài nguyên và Môi trường để kiểm tra, quản lý chất lượng theo quy định.
  • Ràng buộc pháp lý trong thủ tục hành chính: Cơ quan tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính chỉ được thực hiện xử lý hồ sơ khi sản phẩm đo đạc và bản đồ đi kèm đã được ký duyệt nghiệm thu chất lượng theo quy định.

- Chế độ giao nộp sản phẩm đo đạc và bản đồ chuyên ngành

Đối với các sản phẩm đo đạc và bản đồ chuyên ngành được thực hiện bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, ngoài việc thực hiện giao nộp theo quy định của pháp luật chuyên ngành, các cơ quan, đơn vị chủ đầu tư có trách nhiệm giao nộp 01 bộ tài liệu, sản phẩm (bao gồm cả bản in trên giấy và file số lưu trữ trong USB) về Sở Tài nguyên và Môi trường. Việc này nhằm phục vụ công tác tích hợp, kết nối đồng bộ vào hệ thống thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ dùng chung của tỉnh.

- Phân định trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân

Quyết định quy định chi tiết trách nhiệm của từng chủ thể tham gia vào hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh:

  • Sở Tài nguyên và Môi trường: Là cơ quan đầu mối tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước; tổ chức triển khai Quyết định; quản lý, vận hành và bảo vệ hệ thống hạ tầng đo đạc cơ bản; phối hợp kết nối dữ liệu bản đồ toàn tỉnh; chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật - dự toán; xây dựng, bảo trì mốc đo đạc cơ sở chuyên ngành và bảo vệ mốc đo đạc quốc gia; thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật theo thẩm quyền.
  • Các Sở, ban, ngành và chủ đầu tư dự án: Quản lý, tổ chức thực hiện các hoạt động đo đạc chuyên ngành trong phạm vi nhiệm vụ; chịu trách nhiệm lập và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán đối với các dự án sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế của tỉnh.
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện: Thực hiện tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đo đạc và bản đồ; thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại theo thẩm quyền; tham gia quản lý mốc đo đạc quốc gia và mốc cơ sở chuyên ngành trên địa bàn quản lý.
  • Ủy ban nhân dân cấp xã: Tuyên truyền pháp luật tại địa phương; trực tiếp bảo vệ mốc đo đạc quốc gia và mốc cơ sở chuyên ngành; phối hợp tiếp nhận, quản lý hệ thống bản đồ, hồ sơ địa giới hành chính, mốc quy hoạch xây dựng và giao thông theo quy định.
  • Các tổ chức, cá nhân hoạt động đo đạc và bản đồ: Tuân thủ nghiêm các quy định tại Quyết định này và pháp luật liên quan; có trách nhiệm báo cáo Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam cùng Sở Tài nguyên và Môi trường khi có thay đổi về địa điểm trụ sở chính, người phụ trách kỹ thuật hoặc khi thành lập các chi nhánh hoạt động.

- Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý

  • Nguyên tắc áp dụng văn bản viện dẫn: Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các văn bản mới thì áp dụng thực hiện theo các quy định tại văn bản mới đó.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định 07/2024/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2024.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 07/2024/QĐ-UBND

Vĩnh Phúc, ngày 16 tháng 02 năm 2024

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ CHUYÊN NGÀNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đo đạc và bản đồ ngày 14 tháng 6 năm 2018;

Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính;

Căn cứ Thông tư số 68/2015/TT-BTNMT ngày 22 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật đo đạc trực tiếp địa hình phục vụ thành lập bản đồ địa hình và cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1/500, 1/1000, 1/2000, 1/5000;

Căn cứ Thông tư số 49/2016/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về công tác giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai;

Căn cứ Thông tư số 24/2018/TT-BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ.

Căn cứ Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi bổ sung một số điều của các Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 36/TTr-STNMT ngày 25 tháng 01 năm 2024; Báo cáo số 463/BC-STP ngày 14/12/2023 của Sở Tư pháp.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Ban hành Quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

2. Quyết định này không áp dụng đối với hoạt động đo đạc và bản đồ cơ bản; hoạt động đo đạc và bản đồ phục vụ mục đích quốc phòng - an ninh của các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

3. Các quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ không nêu trong Quyết định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Nguyên tắc trong hoạt động đo đạc và bản đồ

1. Các sản phẩm đo đạc và bản đồ trước khi đưa vào sử dụng làm tài liệu, hồ sơ giải quyết các thủ tục hành chính, hồ sơ quản lý nhà nước phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký duyệt nghiệm thu chất lượng sản phẩm đủ điều kiện đưa vào sử dụng.

2. Sản phẩm đo đạc và bản đồ sau khi hoàn thành phải được bàn giao, lưu trữ, quản lý, theo dõi, cập nhật và khai thác theo quy định.

Điều 4. Lập thiết kế kỹ thuật - dự toán đo đạc và bản đồ sử dụng nguồn kinh phí chi hoạt động kinh tế của tỉnh

1. Việc lập thiết kế kỹ thuật - dự toán đo đạc bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất thực hiện theo quy định tại Điều 21 Thông tư số 25/2014/TT- BTNMT ngày 19/5/2014 (được sửa đổi tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 3 Thông tư 09/2021/TT-BTNMT ) của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính.

2. Các Chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ đo đạc và bản đồ hoặc có nội dung đo đạc và bản đồ khác (trừ đo đạc và bản đồ địa chính tại khoản 1 điều này) sử dụng nguồn kinh phí chi hoạt động kinh tế của tỉnh đều phải lập thiết kế kỹ thuật - dự toán.

Đối với các dự án công trình đo đạc và bản đồ sử dụng vốn đầu tư công thì thực hiện thẩm định dự án theo các quy định hiện hành về đầu tư công.

3. Cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân tỉnh giao làm chủ đầu tư công trình đo đạc bản đồ địa chính có trách nhiệm lập thiết kế kỹ thuật - dự toán gửi Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định về sự cần thiết, phạm vi, giải pháp kỹ thuật công nghệ của nội dung đo đạc và bản đồ. Thiết kế kỹ thuật - dự toán bao gồm các nội dung chính theo khoản 4 Điều 21 Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, cụ thể:

a) Sự cần thiết phải đo đạc, lập bản đồ;

b) Cơ sở pháp lý;

c) Mục tiêu, yêu cầu, phạm vi nhiệm vụ, khối lượng công việc;

d) Đặc điểm tình hình tự nhiên, kinh tế, xã hội nơi thực hiện dự án, công trình đo đạc lập bản đồ;

e) Tình hình công tác đo đạc lập bản đồ của địa phương; hiện trạng và khả năng sử dụng tư liệu, tài liệu đo đạc và bản đồ, các tư liệu ảnh và các loại tài liệu, bản đồ khác;

f) Thực trạng nguồn nhân lực, trang thiết bị kỹ thuật, năng lực thực hiện dự án, công trình đo đạc và bản đồ của các đơn vị thuộc cơ quan quản lý địa phương;

g) Thiết kế và giải pháp kỹ thuật;

h) Tổ chức thực hiện;

i) Dự toán kinh phí;

k) Đánh giá tính khả thi và rủi ro thực hiện dự án, công trình.

4. Các nhiệm vụ đo đạc và bản đồ khác thực hiện theo nhu cầu của tổ chức, cá nhân không sử dụng ngân sách nhà nước thì lập phương án kỹ thuật và dự toán kinh phí đo đạc, bản đồ. Nội dung chính của phương án kỹ thuật bao gồm:

a) Tóm tắt yêu cầu, phạm vi nhiệm vụ, khối lượng công việc;

b) Tóm tắt giải pháp kỹ thuật và tổ chức thực hiện;

c) Kinh phí thực hiện.

5. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm thẩm định nội dung đo đạc và bản đồ trong các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ có sử dụng ngân sách nhà nước do các sở, ngành, Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện.

Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân các cấp phê duyệt phải kèm theo văn bản thẩm định của Sở Tài nguyên và Môi trường.

Điều 5. Kiểm tra, quản lý chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ

1. Quy trình kiểm tra, quản lý chất lượng sản phẩm bản đồ địa chính, bản đồ địa hình, bản đồ hành chính và các loại bản đồ chuyên ngành khác được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 49/2016/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai và Thông tư số 24/2018/TT-BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ.

2. Kiểm tra và ký xác nhận sản phẩm bản đồ.

a) Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, xác nhận các sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính các xã, phường, thị trấn; đo chỉnh lý bản đồ địa chính phục vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và bản đồ chuyên đề khác thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường quản lý.

b) Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Kiểm tra và xác nhận các sản phẩm đo chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính do Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc tổ chức có chức năng hành nghề đo đạc và bản đồ địa chính khác thực hiện phục vụ đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận đơn lẻ, thường xuyên hàng năm.

3. Các cơ quan, đơn vị đo đạc lập bản đồ có trách nhiệm gửi hạng mục, sản phẩm đo đạc và bản đồ cho Sở Tài nguyên và Môi trường để thực hiện kiểm tra, quản lý chất lượng theo quy định tại Thông tư số 24/2018/TT-BTNMT ngày 15/11/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ và và Thông tư số 05/2021/TT-BTNMT ngày 29/05/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

4. Đối với các thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ là sản phẩm đo đạc và bản đồ quy định tại khoản 1 Điều này; cơ quan tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính chỉ được thực hiện khi sản phẩm đo đạc và bản đồ đã được ký duyệt nghiệm thu.

Điều 6. Giao nộp sản phẩm đo đạc và bản đồ chuyên ngành

Đối với các sản phẩm đo đạc và bản đồ chuyên ngành thực hiện bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, các cơ quan, đơn vị thực hiện giao nộp theo quy định của pháp luật chuyên ngành, đồng thời giao nộp 01 (một) bộ tài liệu, sản phẩm (in trên giấy và sản phẩm dạng file số lưu trữ trong USB) cho Sở Tài nguyên và Môi trường đế tích hợp, kết nối vào hệ thống thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ của tỉnh.

Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân

1. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Triển khai thực hiện Quyết định này;

b) Quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng và bảo vệ hệ thống bản đồ, các công trình hạ tầng đo đạc cơ bản thuộc thẩm quyền tỉnh;

c) Phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện kết nối dữ liệu thông tin, sản phẩm đo đạc và bản đồ vào hệ thống thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ của tỉnh;

d) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thẩm định thiết kế kỹ thuật - dự toán đo đạc và bản đồ sử dụng nguồn kinh phí chi hoạt động kinh tế của tỉnh;

đ) Chủ trì xây dựng, vận hành và bảo trì mốc đo đạc cơ sở chuyên ngành; tổ chức bảo vệ mốc đo đạc quốc gia;

e) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo về đo đạc và bản đồ theo thẩm quyền.

2. Các Sở, ban, ngành , chủ đầu tư dự án có hoạt động đo đạc và bản đồ:

a) Quản lý, tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình;

b) Chịu trách nhiệm lập và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán đo đạc và bản đồ sử dụng nguồn kinh phí chi hoạt động kinh tế của tỉnh.

3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, theo dõi tình hình thi hành pháp luật về đo đạc và bản đồ trên địa bàn;

b) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo về đo đạc và bản đồ theo thẩm quyền;

c) Tham gia quản lý mốc đo đạc mốc đo đạc quốc gia, mốc đo đạc cơ sở chuyên ngành;

d) Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ khác theo phân cấp hoặc ủy quyền của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên.

4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã:

a) Thực hiện quy định tại các điểm a, b khoản 3 Điều này trên địa bàn;

b) Bảo vệ mốc đo đạc quốc gia, mốc đo đạc cơ sở chuyên ngành;

c) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị để tiếp nhận, quản lý hệ thống bản đồ, hồ sơ địa giới hành chính, mốc quy hoạch xây dựng, giao thông theo quy định;

5. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đo đạc và bản đồ:

a) Tuân thủ các quy định tại Quyết định này và pháp luật có liên quan khi tham gia hoạt động đo đạc và bản đồ;

b) Báo cáo Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam và Sở Tài nguyên và Môi trường khi có thay đổi về địa điểm trụ sở chính, người phụ trách kỹ thuật, thành lập các chi nhánh.

Điều 8. Điều khoản sửa đổi, bổ sung

Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các văn bản pháp luật mới thì áp dụng thực hiện theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật mới.

Điều 9. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 3 năm 2024.

Điều 10. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vũ Chí Giang

 

 

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 07/2024/QĐ-UBND quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Số hiệu: 07/2024/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 16/02/2024
Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Phúc
Người ký: Vũ Chí Giang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/03/2024
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 07/2024/QĐ-UBND quy định về quản l...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký