Giới thiệu chung về Quyết định 08/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Văn bản này áp dụng thống nhất đối với các tổ chức, cá nhân tham gia vào các hoạt động liên quan đến lĩnh vực điện lực và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc cấp phép.
Mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực (Điều 1)
Quyết định quy định cụ thể mức thu lệ phí áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn đối với các hoạt động điện lực như sau:
- Mức lệ phí áp dụng: 700.000 đồng/01 giấy phép.
- Phạm vi hoạt động áp dụng mức thu: Mức lệ phí này được áp dụng cho các hoạt động bao gồm tư vấn quy hoạch, thiết kế, giám sát và các hình thức tư vấn khác đối với dự án, công trình điện; quản lý và vận hành nhà máy điện; phân phối và kinh doanh điện.
Đối tượng nộp và đơn vị tổ chức thu lệ phí (Điều 2 và Điều 3)
- Đối tượng nộp lệ phí: Là toàn bộ các tổ chức, cá nhân khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Đơn vị tổ chức thu lệ phí: Là cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực theo quy định của pháp luật.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí (Điều 4)
Quy trình thu, nộp và cơ chế phân bổ nguồn thu lệ phí được quy định rõ ràng nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả:
- Công tác thu và nộp lệ phí: Khi tiến hành thu lệ phí, cơ quan, đơn vị cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm lập và giao biên lai thu (hoặc hóa đơn) cho đối tượng nộp lệ phí. Việc phát hành, quản lý và sử dụng biên lai phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định hiện hành của Bộ Tài chính về ấn chỉ thuế.
- Tỷ lệ phân bổ và sử dụng nguồn thu:
- Trích lại 50%: Cơ quan, đơn vị tổ chức thu lệ phí được phép giữ lại 50% (năm mươi phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải cho các chi phí thực hiện công việc cấp giấy phép hoạt động điện lực và phục vụ công tác thu lệ phí.
- Nộp ngân sách 50%: Phần lệ phí còn lại tương đương 50% (năm mươi phần trăm) phải được nộp đầy đủ vào ngân sách Nhà nước theo quy định.
Trách nhiệm kiểm tra, giám sát và tổ chức thực hiện (Điều 5, Điều 6 và Điều 7)
Để đảm bảo quyết định được thực thi nghiêm túc, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Công tác kiểm tra (Điều 5): Sở Tài chính chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Cục Thuế tỉnh và các ngành chức năng có liên quan để tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện thu lệ phí theo đúng các quy định pháp luật hiện hành.
- Hiệu lực thi hành (Điều 6): Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Tất cả các quy định trước đây của tỉnh trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm thi hành (Điều 7): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Công nghiệp; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 08/2007/QĐ-UBND | Lạng Sơn, ngày 15 tháng 3 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi thành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 70/2006/NQ-HĐND ngày 22/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về Phê chuẩn mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu đối với một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
Xét tờ trình số 235 TTr/STC-QLG&TS ngày 09/3/2007 của Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu lệ phí cấp cấp giấy phép hoạt động điện lực, áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:
| Nội dung thu lệ phí | Mức thu |
| Tư vấn quy hoạch, thiết kế, giám sát và các hình thức tư vấn khác đối với dự án, công trình điện; quản lý và vận hành nhà máy điện; phân phối và kinh doanh điện | 700.000đồng/01 giấy phép |
Điều 2. Đối tượng nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực là các tổ chức, cá nhân khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Đơn vị tổ chức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực là cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực
1. Việc thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực
Khi thu lệ phí cơ quan, đơn vị cấp giấy phép hoạt động điện lực phải lập và giao biên lai thu (hoặc hoá đơn) cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.
2. Quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực
Cơ quan, đơn vị tổ chức thu lệ phí được trích 50% (năm mươi phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí thực hiện công việc cấp giấy hoạt động điện lực và thu lệ phí. Phần lệ phí còn lại 50% (năm mươi phần trăm) nộp vào ngân sách Nhà nước.
Điều 5. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục Thuế tỉnh và các ngành chức năng có liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện thu lệ phí theo các quy định hiện hành.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định đều bãi bỏ.
Điều 7. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Công nghiệp; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật Điện Lực 2004
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Nghị quyết 70/2006/NQ-HĐND phê chuẩn mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu đối với loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật Điện Lực 2004
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Nghị quyết 70/2006/NQ-HĐND phê chuẩn mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu đối với loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn