Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành nhằm điều chỉnh mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về đối tượng nộp phí, mức thu cụ thể theo từng loại phương tiện, thời gian trông giữ, cũng như cơ chế quản lý và sử dụng nguồn thu này.
Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định 08/2010/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô do Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Văn bản này bãi bỏ khoản 6 mục A Điều 1 Quyết định số 1324/2007/QĐ-UBND ngày 05/9/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc điều chỉnh, bổ sung, ban hành mới các loại phí, lệ phí.
- Quy định về đối tượng nộp phí và mức thu phí trông giữ xe
Quyết định quy định rõ đối tượng nộp phí là các cá nhân, tổ chức sử dụng phương tiện có nhu cầu trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Mức thu phí được phân chia chi tiết theo thời gian trông giữ (ban ngày, ban đêm) và hình thức trông giữ theo tháng đối với từng loại phương tiện cụ thể như sau:
- Trông giữ xe ban ngày:
- Xe đạp: Mức thu là 1.000 đồng/xe/lượt.
- Xe máy: Mức thu là 2.000 đồng/xe/lượt.
- Xe ô tô: Mức thu là 10.000 đồng/xe/lượt.
- Trông giữ xe ban đêm:
- Xe đạp: Mức thu là 2.000 đồng/xe/lượt.
- Xe máy: Mức thu là 4.000 đồng/xe/lượt.
- Xe ô tô: Mức thu là 20.000 đồng/xe/lượt.
- Trông giữ xe theo tháng:
- Xe đạp: Mức thu là 15.000 đồng/xe/tháng.
- Xe máy: Mức thu là 30.000 đồng/xe/tháng.
- Xe ô tô: Mức thu là 150.000 đồng/xe/tháng.
- Quy định về quản lý và sử dụng nguồn thu phí
Cơ chế quản lý và sử dụng số tiền phí trông giữ xe thu được được phân chia dựa trên nguồn gốc vốn đầu tư của dịch vụ trông giữ xe:
- Đối với dịch vụ do Nhà nước đầu tư: Khoản phí thu được thuộc Ngân sách nhà nước. Tổ chức, cá nhân thực hiện thu phí có trách nhiệm nộp 10% tổng số phí thu được vào ngân sách địa phương. Phần còn lại 90% được để lại cho đơn vị thu phí để quản lý, sử dụng phục vụ công tác trông giữ xe theo các quy định pháp luật hiện hành.
- Đối với dịch vụ không do Nhà nước đầu tư (hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân khai thác): Khoản thu này không thuộc Ngân sách nhà nước mà được tính là doanh thu của tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ. Đơn vị thu phí có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành
Để đảm bảo quyết định được triển khai đồng bộ và đúng quy định, Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chức năng:
- Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Cục Thuế tỉnh, Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan căn cứ quy định hiện hành để tổ chức triển khai, hướng dẫn chi tiết việc quản lý và sử dụng các loại phí trông giữ xe.
- Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp; Cục trưởng Cục thuế; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc các sở, ban, ngành, đoàn thể; Giám đốc Đài phát thanh truyền hình tỉnh; Tổng biên tập Báo Yên Bái và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 08/2010/QĐ-UBND | Yên Bái, ngày 18 tháng 3 năm 2010 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH MỨC THU PHÍ TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE MÁY, Ô TÔ
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
Căn cứ Luật tổ chức Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản qui phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi bổ xung một số điều Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 18/2009/NQ-HĐND ngày 16/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên bái về việc điều chỉnh mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy,ô tô;
Theo đề nghị của Giám đốc sở Tài chính tỉnh Yên Bái tại Tờ trình số 81/TTr-STC ngày 22 tháng 01 năm 2010 về việc ban hành quyết định điều chỉnh mức thu phí xe đạp, xe máy, ô tô,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Yên Bái như sau:
1. Đối tượng nộp: Là người sử dụng phương tiện có nhu cầu trông giữ phương tiện xe đạp, xe máy, ô tô.
2. Mức thu:
a) Trông xe ban ngày:
- Xe đạp: 1.000 đồng/xe/lượt;
- Xe máy: 2.000 đồng/xe/lượt;
- Xe ô tô: 10.000 đồng/xe/lượt.
b) Trông xe ban đêm:
- Xe đạp: 2.000 đồng/xe/lượt;
- Xe máy: 4.000 đồng/xe/lượt;
- Xe ô tô: 20.000 đồng/xe/lượt.
c) Trông xe theo tháng:
- Xe đạp: 15.000 đồng/xe/tháng;
- Xe máy: 30.000 đồng/xe/tháng;
- Xe ô tô: 150.000 đồng/xe/tháng.
3. Quản lý sử dụng:
- Đối với các tổ chức, cá nhân thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô từ các dịch vụ do Nhà nước đầu tư, là khoản phí thuộc Ngân sách nhà nước. Nộp 10% số phí thu được vào ngân sách địa phương; Để lại 90% cho tổ chức, cá nhân thu phí, được quản lý và sử dụng theo quy định hiện hành.
- Đối với các tổ chức, cá nhân thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô từ các dịch vụ không do Nhà nước đầu tư, hoặc do nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân để khai thác, thì số thu đó không thuộc Ngân sách nhà nước. Số tiền phí thu được là doanh thu của các tổ chức, cá nhân thu phí; Tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước theo quy định hiện hành.
Điều 2. Giao cho Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan, căn cứ vào các quy định hiện hành tổ chức triển khai và hướng dẫn cụ thể việc quản lý sử dụng các loại phí quy định tại
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Sở Tư pháp; Cục trưởng Cục thuế; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc các sở, ban, ngành, đoàn thể, Giám đốc Đài phát thanh truyền hình tỉnh, Tổng biên tập Báo Yên bái; Các đối tượng khi phát sinh quan hệ có liên quan đến việc thu nộp phí theo tỷ lệ điều tiết giữa các cấp ngân sách có điều chỉnh tại quyết định này chịu trách nhiệm thi hành.
Quyết định này Bãi bỏ khoản 6 mục A Điều 1 Quyết định số 1324/ 2007/QĐ-UBND ngày 05/9/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung, ban hành mới các loại phí, lệ phí.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành./.
|
Nơi nhận: | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 6 Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 7 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8 Nghị quyết 18/2009/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô do Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khóa XVI, kỳ họp thứ 16 ban hành
- 1 Quyết định 26/2014/QĐ-UBND bãi bỏ phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái
- 2 Quyết định 164/QĐ-UBND năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái hết hiệu lực thi hành toàn bộ hoặc một phần đến 31/12/2014
- 3 Quyết định 297/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Quyết định 17/2011/QĐ-UBND quy định về thu phí trông giữ xe đạp, máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 2 Quyết định 42/2011/QĐ-UBND về Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 3 Quyết định 2149/2013/QĐ-UBND quy định điều chỉnh mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô đối với điểm, bãi trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 4 Quyết định 26/2014/QĐ-UBND bãi bỏ phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái
- 5 Quyết định 164/QĐ-UBND năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái hết hiệu lực thi hành toàn bộ hoặc một phần đến 31/12/2014
- 6 Quyết định 297/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Quyết định 1324/2007/QĐ-UBND điều chỉnh và ban hành mới phí và lệ phí do Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành
- 2 Quyết định 26/2014/QĐ-UBND bãi bỏ phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái
- 3 Quyết định 164/QĐ-UBND năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái hết hiệu lực thi hành toàn bộ hoặc một phần đến 31/12/2014
- 4 Quyết định 297/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 6 Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 7 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8 Quyết định 17/2011/QĐ-UBND quy định về thu phí trông giữ xe đạp, máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 9 Quyết định 42/2011/QĐ-UBND về Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 10 Nghị quyết 18/2009/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô do Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khóa XVI, kỳ họp thứ 16 ban hành
- 11 Quyết định 2149/2013/QĐ-UBND quy định điều chỉnh mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô đối với điểm, bãi trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh