Quyết định 08/2010/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn thành phố. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của pháp luật về phí và lệ phí, đồng thời tạo cơ sở tài chính cho hoạt động thẩm định bảo vệ môi trường tại địa phương.
- Đối tượng nộp phí thẩm định
- Đối tượng có nghĩa vụ nộp phí bao gồm tất cả các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài khi có yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tại thành phố Cần Thơ tiến hành thẩm định hồ sơ báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Quy định về mức thu phí
- Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường chính thức: Mức thu là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) cho mỗi báo cáo và mỗi lần thẩm định. Mức phí này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng đối với phần phí ngoài ngân sách.
- Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung: Mức thu được xác định bằng 50% mức thu chính thức, tương đương với 2.500.000 đồng (hai triệu năm trăm nghìn đồng) cho mỗi báo cáo bổ sung.
- Đơn vị thu phí và trách nhiệm công khai
- Các đơn vị có chức năng thu phí bao gồm: Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ, Chi cục Bảo vệ Môi trường và Ban Quản lý các Khu Chế xuất và công nghiệp Cần Thơ.
- Trách nhiệm của đơn vị thu phí: Phải thực hiện niêm yết công khai hoặc thông báo rõ ràng tại địa điểm thu phí về tên phí, mức thu, phương thức thu và cơ quan ban hành quy định thu. Khi thực hiện thu tiền, bắt buộc phải cấp chứng từ thu phí hợp pháp cho đối tượng nộp theo đúng quy định của pháp luật.
- Chế độ quản lý, phân bổ và sử dụng nguồn thu
- Bản chất nguồn thu: Khoản phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (bao gồm cả báo cáo bổ sung) là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước.
- Tỷ lệ phân bổ nguồn thu:
- Đơn vị trực tiếp thu phí được phép giữ lại 90% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải toàn bộ chi phí phục vụ cho công tác tổ chức thu phí theo chế độ quy định.
- 10% tổng số tiền thu được còn lại phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo đúng chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng và thực hiện phân cấp ngân sách theo quy định hiện hành.
- Nguyên tắc sử dụng và quyết toán: Cơ quan thu phí phải sử dụng số tiền được trích để lại đúng mục đích, có đầy đủ chứng từ hợp pháp và thực hiện quyết toán định kỳ. Trường hợp trong năm sử dụng không hết, số tiền còn lại được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi tiêu theo chế độ quy định.
- Căn cứ pháp lý thực hiện: Việc đăng ký, kê khai, thu, nộp và quyết toán phí phải tuân thủ nghiêm ngặt các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính bao gồm Thông tư 63/2002/TT-BTC, Thông tư 45/2006/TT-BTC, Thông tư 97/2006/TT-BTC và Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về quản lý thu phí, lệ phí trên địa bàn.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực văn bản: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và phải được đăng trên báo Cần Thơ chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên Môi trường, Giám đốc Kho bạc nhà nước Cần Thơ, Cục trưởng Cục Thuế Cần Thơ, Giám đốc Ban Quản lý các Khu Chế xuất và công nghiệp Cần Thơ, Chi cục Trưởng Chi cục Bảo vệ Môi trường, cùng thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 08/2010/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 20 tháng 01 năm 2010 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị quyết số 83/2006/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quyết định danh mục và mức thu phí, lệ phí;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đối tượng nộp phí
Đối tượng nộp phí là các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định hồ sơ đánh giá tác động môi trường.
Điều 2. Mức thu phí
Mức thu 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)/báo cáo/lần thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng đối với phí ngoài ngân sách).
Trường hợp thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung, mức thu được xác định bằng 50% mức thu trên, với số tiền là 2.500.000 đồng (hai triệu năm trăm triệu đồng).
Điều 3. Đơn vị thu phí
Đơn vị thu phí là cơ quan, đơn vị có chức năng thực hiện công tác tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, gồm: Sở Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Bảo vệ Môi trường và Ban Quản lý các Khu Chế xuất và công nghiệp Cần Thơ.
Đơn vị thu phí có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu phí về tên phí, mức thu phí, phương thức thu và cơ quan quy định thu. Khi thu tiền phí phải cấp chứng từ thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định.
Điều 4. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung
1. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung tại Quyết định này là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau: Đơn vị thu phí được để lại 90% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện thu phí theo chế độ quy định, 10% số thu còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng và phân cấp cho các cấp ngân sách theo quy định hiện hành;
Toàn bộ số tiền phí được trích theo quy định trên đây, cơ quan thu phí phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp và thực hiện quyết toán theo quy định; nếu sử dụng không hết trong năm thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
2. Cơ quan thu phí có trách nhiệm đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán phí thu được theo đúng quy định tại Thông tư 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 sửa đổi bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành Quy định quản lý thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Cần Thơ, các quy định theo Quyết định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan theo quy định hiện hành.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày và đăng báo Cần Thơ chậm nhất là 05 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên Môi trường, Giám đốc Kho bạc nhà nước Cần Thơ, Cục trưởng Cục Thuế Cần Thơ, Giám đốc Ban Quản lý các Khu Chế xuất và công nghiệp Cần Thơ, Chi cục Trưởng Chi cục Bảo vệ Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Nghị quyết 83/2006/NQ-HĐND về danh mục và mức thu phí, lệ phí do Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VII, kỳ họp thứ 9 ban hành
- 1 Quyết định 20/2013/QĐ-UBND quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí, lệ phí do thành phố Cần Thơ ban hành
- 2 Quyết định 665/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành đến năm 2013 hết hiệu lực và còn hiệu lực thi hành
- 1 Quyết định 20/2013/QĐ-UBND quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí, lệ phí do thành phố Cần Thơ ban hành
- 2 Quyết định 665/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành đến năm 2013 hết hiệu lực và còn hiệu lực thi hành
- 3 Quyết định 51/2014/QĐ-UBND về Quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 1 Quyết định 20/2013/QĐ-UBND quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí, lệ phí do thành phố Cần Thơ ban hành
- 2 Quyết định 665/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành đến năm 2013 hết hiệu lực và còn hiệu lực thi hành
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Quyết định 25/2007/QĐ-UBND Qui định quản lý thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Cần Thơ do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành
- 8 Nghị quyết 83/2006/NQ-HĐND về danh mục và mức thu phí, lệ phí do Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VII, kỳ họp thứ 9 ban hành
- 9 Quyết định 51/2014/QĐ-UBND về Quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh