Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 08/2013/QĐ-TTg ban hành chế độ kế toán áp dụng đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, thiết lập khuôn khổ pháp lý đồng bộ và chuyên biệt cho công tác kế toán, quản lý tài chính của ngân hàng trung ương phù hợp với các chuẩn mực kế toán quốc gia và thông lệ quốc tế.

- Phạm vi điều chỉnh và cấu trúc chế độ kế toán (Điều 1)

Quyết định này quy định chi tiết về chế độ kế toán áp dụng thống nhất đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Chế độ kế toán của Ngân hàng Nhà nước được cấu trúc toàn diện gồm 4 phần cốt lõi:

  • Hệ thống tài khoản kế toán.
  • Chứng từ kế toán.
  • Sổ kế toán.
  • Báo cáo tài chính.

- Hệ thống tài khoản kế toán của Ngân hàng Nhà nước (Điều 2)

Hệ thống tài khoản kế toán được thiết kế để phản ánh đầy đủ, kịp thời và chính xác các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong hoạt động đặc thù của Ngân hàng Nhà nước. Hệ thống này bao gồm các nhóm tài khoản và tài khoản sau:

  • Tái cấp vốn, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở và các công cụ khác theo quy định của Chính phủ nhằm thực hiện Chính sách tiền tệ quốc gia.
  • Phát hành tiền và nợ phải trả.
  • Cho vay, bảo lãnh, tạm ứng cho ngân sách nhà nước.
  • Hoạt động thanh toán và ngân quỹ.
  • Quản lý ngoại hối và hoạt động ngoại hối.
  • Tài sản cố định và các tài sản có khác.
  • Vốn, quỹ và kết quả hoạt động của Ngân hàng Nhà nước.
  • Thu nhập, chi phí của Ngân hàng Nhà nước.
  • Tài sản khác có liên quan đến Ngân hàng Nhà nước.

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền quy định cụ thể về tài khoản kế toán, hệ thống tài khoản kế toán và phương pháp hạch toán kế toán trên các tài khoản này, bảo đảm tuân thủ các chuẩn mực kế toán của Việt Nam và phù hợp với cơ chế nghiệp vụ đặc thù của Ngân hàng Nhà nước.

- Quy định về chứng từ kế toán và sổ kế toán (Điều 3)

Công tác quản lý chứng từ và sổ kế toán tại Ngân hàng Nhà nước được thực hiện theo các nguyên tắc chặt chẽ:

  • Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định và hướng dẫn cụ thể về chứng từ kế toán và sổ kế toán, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành về kế toán và giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng.
  • Đối với các chứng từ kế toán phát sinh ngoài lãnh thổ Việt Nam bằng tiếng nước ngoài, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định và hướng dẫn việc dịch thuật khi sử dụng để ghi sổ kế toán. Đồng thời, hướng dẫn cách viết chữ số trên chứng từ và sổ kế toán nhằm đáp ứng yêu cầu xử lý và quản lý nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.

- Hệ thống Báo cáo tài chính của Ngân hàng Nhà nước (Điều 4)

Báo cáo tài chính của Ngân hàng Nhà nước là công cụ quan trọng để đánh giá thực trạng tài chính và kết quả hoạt động, bao gồm các báo cáo thành phần:

  • Bảng cân đối kế toán.
  • Báo cáo thu nhập, chi phí và kết quả hoạt động.
  • Thuyết minh báo cáo tài chính.

Nội dung, phương pháp lập, tổng hợp và trình bày Báo cáo tài chính do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định cụ thể, căn cứ vào các chuẩn mực kế toán của Việt Nam, yêu cầu quản lý đối với Ngân hàng Nhà nước và phù hợp với các chuẩn mực, thông lệ quốc tế áp dụng đối với ngân hàng trung ương.

- Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành (Điều 5 & Điều 6)

Quy trình chuyển tiếp, cơ chế phối hợp liên bộ và hiệu lực thi hành được quy định rõ ràng:

  • Quy định chuyển tiếp: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được tiếp tục thực hiện các quy định về chế độ kế toán đã ban hành trước ngày Quyết định này có hiệu lực. Việc ban hành mới, sửa đổi, bổ sung các quy định và hướng dẫn chi tiết về sau phải thực hiện theo đúng quy định tại Quyết định này.
  • Cơ chế phối hợp: Bộ Tài chính có trách nhiệm phối hợp và tham gia đóng góp ý kiến với Ngân hàng Nhà nước trong việc xây dựng, ban hành mới, sửa đổi, bổ sung các quy định và hướng dẫn chi tiết về chế độ kế toán áp dụng đối với Ngân hàng Nhà nước.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2013.
  • Trách nhiệm thi hành: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng các cơ quan khác ở Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 08/2013/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 14 tháng 01 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật kế toán ngày 17 tháng 6 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 35/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2007 về giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng;

Theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ trưởng Bộ Tài chính,

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về chế độ kế toán áp dụng đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Điều 1. Quyết định này quy định về chế độ kế toán áp dụng đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước). Chế độ kế toán áp dụng đối với Ngân hàng Nhà nước gồm 4 (bốn) phần:

1. Hệ thống tài khoản kế toán.

2. Chứng từ kế toán.

3. Sổ kế toán.

4. Báo cáo tài chính.

Điều 2. Hệ thống tài khoản kế toán

1. Hệ thống tài khoản kế toán Ngân hàng Nhà nước bao gồm các tài khoản kế toán cần sử dụng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong hoạt động của Ngân hàng Nhà nước. Hệ thống tài khoản kế toán Ngân hàng Nhà nước gồm có các nhóm tài khoản và tài khoản sau đây:

a) Tái cấp vốn, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở và các công cụ khác theo quy định của Chính phủ để thực hiện Chính sách tiền tệ quốc gia;

b) Phát hành tiền và nợ phải trả;

c) Cho vay, bảo lãnh, tạm ứng cho ngân sách nhà nước;

d) Hoạt động thanh toán và ngân quỹ;

đ) Quản lý ngoại hối và hoạt động ngoại hối;

e) Tài sản cố định và các tài sản có khác;

g) Vốn, quỹ và kết quả hoạt động của Ngân hàng Nhà nước;

h) Thu nhập, chi phí của Ngân hàng Nhà nước;

i) Tài sản khác có liên quan đến Ngân hàng nhà nước.

2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định cụ thể về tài khoản kế toán, hệ thống tài khoản kế toán và phương pháp hạch toán kế toán trên các tài khoản theo các chuẩn mực kế toán của Việt Nam, phù hợp với cơ chế nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 3. Chứng từ kế toán và sổ kế toán

1. Thống đốc Ngân hàng nhà nước quy định và hướng dẫn cụ thể về chứng từ kế toán và sổ kế toán của Ngân hàng Nhà nước phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành về kế toán và giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng.

2. Việc dịch chứng từ kế toán phát sinh ở ngoài lãnh thổ Việt Nam ghi bằng tiếng nước ngoài khi sử dụng để ghi sổ kế toán tại Ngân hàng Nhà nước và cách viết chữ số trên Thông tư liên tịch kế toán, sổ kế toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định và hướng dẫn phù hợp với yêu cầu xử lý và quản lý nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.

Điều 4. Báo cáo tài chính của Ngân hàng Nhà nước

1. Báo cáo tài chính của Ngân hàng Nhà nước bao gồm:

a) Bảng cân đối kế toán;

b) Báo cáo thu nhập, chi phí và kết quả hoạt động;

c) Thuyết minh báo cáo tài chính.

2. Nội dung, phương pháp, tổng hợp, trình bày Báo cáo tài chính của Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định căn cứ vào các chuẩn mực kế toán của Việt Nam, các yêu cầu về quản lý đối với Ngân hàng Nhà nước và phù hợp chuẩn mực, thông lệ quốc tế áp dụng đối với ngân hàng trung ương.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được tiếp tục thực hiện các quy định về chế độ kế toán đã ban hành trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành. Việc ban hành mới, sửa đổi, bổ sung các quy định và hướng dẫn chi tiết về chế độ kế toán áp dụng đối với Ngân hàng Nhà nước thực hiện theo quy định của Quyết định này.

2. Bộ Tài chính phối hợp và có ý kiến tham gia với Ngân hàng Nhà nước trong việc xây dựng, ban hành mới và sửa đổi, bổ sung các quy định và hướng dẫn chi tiết về chế độ kế toán áp dụng đối với Ngân hàng Nhà nước.

Điều 6. Điều khoản thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2013.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng các cơ quan khác ở Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP; Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTTH (3b).XH

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 08/2013/QĐ-TTg về chế độ kế toán áp dụng đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 08/2013/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 24/01/2013
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: 07/02/2013
Số công báo: Từ số 83 đến số 84
Ngày hiệu lực: 15/03/2013
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tiền tệ - Ngân hàng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 08/2013/QĐ-TTg về chế độ kế toán á...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký