Giới thiệu chung về Quyết định 08/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2020/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành nhằm quy định cụ thể về mức trần thu, phương thức quản lý và sử dụng chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản phục vụ cho hoạt động chứng thực trên địa bàn tỉnh. Văn bản này tạo cơ sở pháp lý thống nhất cho các cơ quan thực hiện chứng thực cấp huyện và cấp xã, đồng thời bảo đảm quyền lợi hợp pháp của tổ chức, cá nhân khi tiếp cận dịch vụ công.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Quyết định này xác định rõ giới hạn áp dụng đối với các hoạt động dịch vụ hỗ trợ chứng thực:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức trần thu chi phí, việc quản lý và sử dụng nguồn thu từ dịch vụ in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản khi thực hiện chứng thực tại Phòng Tư pháp cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố) và Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có yêu cầu chứng thực; các Phòng Tư pháp cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp thực hiện nhiệm vụ chứng thực.
Mức trần thu chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản (Điều 2)
Để bảo đảm tính minh bạch và tránh việc lạm thu, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam quy định mức trần tối đa cho từng loại dịch vụ như sau:
- Dịch vụ in giấy tờ, văn bản:
- Khổ giấy A4: Mức thu tối đa là 1.000 đồng/trang.
- Khổ giấy A3: Mức thu tối đa là 2.000 đồng/trang.
- Dịch vụ chụp (photocopy) giấy tờ, văn bản:
- Khổ giấy A4: Mức thu tối đa là 500 đồng/trang.
- Khổ giấy A3: Mức thu tối đa là 1.000 đồng/trang.
- Dịch vụ đánh máy giấy tờ, văn bản:
- Khổ giấy A4: Mức thu tối đa là 10.000 đồng/trang.
- Khổ giấy A3: Mức thu tối đa là 15.000 đồng/trang.
Quy định về quản lý và sử dụng nguồn thu (Điều 3)
Nguồn tiền thu được từ các hoạt động dịch vụ trên phải được quản lý chặt chẽ và sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật tài chính:
- Nghĩa vụ hạch toán và thuế: Phòng Tư pháp cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm theo dõi, hạch toán đầy đủ, kịp thời số tiền thu được vào sổ sách kế toán. Cơ quan thực hiện phải lập hóa đơn, chứng từ (sử dụng hóa đơn tự in hoặc mua từ cơ quan thuế) và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đăng ký, kê khai, nộp thuế theo quy định.
- Cơ chế tự chủ tài chính: Toàn bộ số tiền thu được sau khi thực hiện nghĩa vụ thuế được xác định là nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính của đơn vị theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP và Nghị định số 117/2013/NĐ-CP.
- Các khoản chi được phép thực hiện:
- Chi mua vật tư, văn phòng phẩm và các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc in, chụp, đánh máy.
- Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên các trang thiết bị, tài sản phục vụ trực tiếp cho công tác này.
- Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện công việc (không áp dụng chi bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước).
- Yêu cầu về quy chế nội bộ: Tất cả các nội dung chi tiêu từ nguồn thu này bắt buộc phải được quy định rõ ràng trong Quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.
- Xử lý phần kinh phí dư thừa: Sau khi đã thanh toán toàn bộ các khoản chi phí hợp lệ phục vụ công việc, phần kinh phí còn lại sẽ được bổ sung vào nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên thực hiện theo cơ chế tự chủ của đơn vị.
Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan (Điều 4)
Quyết định phân công trách nhiệm cụ thể cho các cấp, các ngành trong việc triển khai và giám sát thực hiện:
- Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã:
- Căn cứ vào điều kiện thực tế tại địa phương để quyết định mức thu cụ thể, bảo đảm không vượt quá mức trần quy định tại Quyết định này.
- Thực hiện niêm yết công khai, rõ ràng mức thu chi phí tại trụ sở làm việc và tại bộ phận "Một cửa" nơi tiếp nhận hồ sơ yêu cầu chứng thực để người dân dễ dàng theo dõi, giám sát.
- Sở Tư pháp tỉnh Quảng Nam: Chịu trách nhiệm chủ trì, tổ chức triển khai thực hiện toàn diện Quyết định này trên địa bàn tỉnh.
- Sở Tài chính và Cục Thuế tỉnh Quảng Nam: Có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Tư pháp để hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thu, chi, quản lý và sử dụng nguồn thu tại các cơ quan, đơn vị thực hiện chứng thực, bảo đảm đúng quy định pháp luật hiện hành.
Hiệu lực thi hành (Điều 5)
- Thời gian có hiệu lực: Quyết định 08/2020/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2020.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tư pháp, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 08/2020/QĐ-UBND | Quảng Nam, ngày 13 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC TRẦN THU, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CHI PHÍ IN, CHỤP, ĐÁNH MÁY GIẤY TỜ, VĂN BẢN KHI THỰC HIỆN CHỨNG THỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ khoản 3, Điều 15 Nghị định số 23/15/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 55/TTr-STP ngày 17 tháng 6 năm 2020 và Công văn số 1075/STP-HCTP ngày 26 tháng 6 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định mức trần thu chi phí, quản lý, sử dụng chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản khi thực hiện chứng thực tại Phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện), Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
2. Đối tượng áp dụng
a) Tổ chức, cá nhân có yêu cầu chứng thực tại Phòng Tư pháp cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Phòng Tư pháp cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Mức trần thu chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản khi thực hiện chứng thực
Mức trần thu chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản khi thực hiện chứng thực được quy định như sau:
| STT | Nội dung thu | Mức trần thu (đồng/trang) |
| 1 | In giấy tờ, văn bản |
|
| a | In giấy tờ, văn bản khổ A4 | 1.000 |
| b | In giấy tờ, văn bản khổ A3 | 2.000 |
| 2 | Chụp giấy tờ, văn bản |
|
| a | Chụp giấy tờ, văn bản khổ A4 | 500 |
| b | Chụp giấy tờ, văn bản khổ A3 | 1.000 |
| 3 | Đánh máy giấy tờ, văn bản |
|
| a | Đánh máy giấy tờ, văn bản khổ A4 | 10.000 |
| b | Đánh máy giấy tờ, văn bản khổ A3 | 15.000 |
Điều 3. Quản lý, sử dụng chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản
1. Phòng Tư pháp cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm theo dõi, hạch toán kịp thời số tiền thu được vào sổ sách kế toán của cơ quan, đơn vị; lập hóa đơn, chứng từ và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đăng ký, kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số tiền thu được.
Chứng từ thu: Sử dụng hóa đơn dịch vụ tự in hoặc mua tại cơ quan thuế theo quy định của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.
2. Toàn bộ số tiền thu được là nguồn kinh phí để thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính của cơ quan, đơn vị theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước; Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP và được quản lý, sử dụng theo chế độ quy định hiện hành của Nhà nước, gồm những nội dung chi sau:
a) Chi mua vật tư, văn phòng phẩm và các khoản chi khác liên quan trực tiếp phục vụ cho việc thực hiện công việc in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản khi thực hiện chứng thực.
b) Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên tài sản, trang thiết bị phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản.
c) Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện công việc in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản (nếu có và không bao gồm chi phí tiền lương đối với cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo chế độ quy định).
3. Các nội dung chi nêu tại khoản 2 Điều này phải được quy định tại Quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.
4. Sau khi thanh toán các khoản chi phí phục vụ in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản, phần kinh phí còn lại bổ sung vào kinh phí hoạt động thường xuyên thực hiện theo cơ chế tự chủ đối với cơ quan nhà nước theo quy định.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
a) Căn cứ tình hình thực tế để quyết định mức thu chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản khi thực hiện chứng thực cho phù hợp nhưng không được cao hơn mức trần thu chi phí theo quy định tại Quyết định này.
b) Niêm yết công khai mức thu chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản khi thực hiện chứng thực tại trụ sở cơ quan, đơn vị và bộ phận “Một cửa” nơi tiếp nhận yêu cầu chứng thực.
2. Sở Tư pháp có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này; Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu, chi chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản khi thực hiện chứng thực tại các cơ quan, đơn vị thực hiện chứng thực theo đúng quy định.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/7/2020.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 130/2005/NĐ-CP quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước
- 2 Nghị định 117/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 130/2005/NĐ-CP quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước
- 1 Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 1 Quyết định 34/2017/QĐ-UBND quy định mức trần chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản trong thực hiện chứng thực trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 2 Quyết định 37/2018/QĐ-UBND quy định về mức chi phí khác để thực hiện chứng thực trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 3 Quyết định 30/2019/QĐ-UBND về mức trần chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản tại cơ quan, đơn vị, tổ chức thực hiện công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 1 Nghị định 130/2005/NĐ-CP quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước
- 2 Nghị định 117/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 130/2005/NĐ-CP quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước
- 3 Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6 Quyết định 34/2017/QĐ-UBND quy định mức trần chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản trong thực hiện chứng thực trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 7 Quyết định 37/2018/QĐ-UBND quy định về mức chi phí khác để thực hiện chứng thực trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 8 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9 Quyết định 30/2019/QĐ-UBND về mức trần chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản tại cơ quan, đơn vị, tổ chức thực hiện công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Bình Thuận