Quyết định 09/2007/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị được ban hành nhằm điều chỉnh, bổ sung và ban hành mới một số loại phí, lệ phí áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng cụ thể hóa các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, góp phần hoàn thiện chính sách tài chính địa phương, điều tiết ngân sách và hỗ trợ các hoạt động an sinh xã hội, giáo dục, an ninh trật tự tại địa phương.
Dưới đây là tổng hợp chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Quyết định này:
- Quy định về phí an ninh, trật tự- Điều chỉnh tên gọi: Phí quốc phòng - an ninh, trật tự (được quy định trước đó tại Nghị quyết số 12c/2004/NQ-HĐND ngày 15/3/2004) chính thức được đổi tên thành phí an ninh, trật tự. Mức thu phí vẫn được giữ nguyên theo quy định cũ.
- Mục đích sử dụng: Đây là khoản thu bắt buộc đối với các tổ chức, hộ gia đình cư trú trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Nguồn thu này được đưa vào quỹ an ninh, trật tự địa phương nhằm hỗ trợ kinh phí cho các hoạt động giữ gìn an ninh, trật tự của lực lượng công an xã, phường, thị trấn, đội dân phòng và tổ tuần tra.
- Đối tượng miễn thu phí:
- Hộ gia đình có thành viên thuộc diện cứu trợ xã hội thường xuyên bao gồm: Trẻ em mồ côi cả cha lẫn mẹ; người già cô đơn không nơi nương tựa; người già yếu còn vợ hoặc chồng; người tàn tật nặng; người mắc bệnh tâm thần mãn tính.
- Hộ gia đình chính sách bao gồm: Thương binh, liệt sĩ, bà mẹ Việt Nam anh hùng.
- Đối tượng giảm thu phí: Giảm 50% mức thu phí đối với các hộ gia đình thuộc diện hộ nghèo theo quy định hiện hành.
- Mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân: 50.000 đồng/hồ sơ.
- Mức thu áp dụng đối với các tổ chức: 200.000 đồng/hồ sơ.
Mức thu học phí đối với các cấp học trên địa bàn tỉnh Quảng Trị được phân chia cụ thể theo từng vùng (Thị xã; Đồng bằng và thị trấn; Miền núi thấp và miền biển) và loại hình trường học (đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng):
- Hệ công lập:
- Nhà trẻ, mẫu giáo: Thu 50.000 đồng tại vùng thị xã; 20.000 đồng tại vùng đồng bằng, thị trấn; 13.000 đồng tại vùng miền núi thấp, miền biển.
- Trung học cơ sở và bổ túc cơ sở: Thu 20.000 đồng tại vùng thị xã; 10.000 đồng tại vùng đồng bằng, thị trấn; 5.000 đồng tại vùng miền núi thấp, miền biển.
- Trung học phổ thông: Thu 35.000 đồng tại vùng thị xã; 25.000 đồng tại vùng đồng bằng, thị trấn; 10.000 đồng tại vùng miền núi thấp, miền biển.
- Bổ túc trung học: Thu 100.000 đồng tại vùng thị xã; 80.000 đồng tại vùng đồng bằng, thị trấn; 40.000 đồng tại vùng miền núi thấp, miền biển.
- Hệ bán công, dân lập, tư thục:
- Mầm non, tiểu học: Thu 80.000 đồng tại vùng thị xã; 60.000 đồng tại vùng đồng bằng, thị trấn; 50.000 đồng tại vùng miền núi thấp, miền biển.
- Trung học cơ sở: Thu 100.000 đồng tại vùng thị xã; 80.000 đồng tại vùng đồng bằng, thị trấn; 60.000 đồng tại vùng miền núi thấp, miền biển.
- Trung học phổ thông: Thu 120.000 đồng tại vùng thị xã; 100.000 đồng tại vùng đồng bằng, thị trấn; 80.000 đồng tại vùng miền núi thấp, miền biển.
Khoản đóng góp xây dựng trường học được thu theo năm học nhằm nâng cấp cơ sở vật chất trường lớp (đơn vị tính: đồng/học sinh/năm):
- Hệ công lập:
- Mầm non: Thu 100.000 đồng tại vùng thị xã, thị trấn; 70.000 đồng tại các vùng khác.
- Tiểu học: Thu 100.000 đồng tại vùng thị xã, thị trấn; 80.000 đồng tại các vùng khác.
- Trung học cơ sở: Thu 120.000 đồng tại vùng thị xã, thị trấn; 100.000 đồng tại các vùng khác.
- Trung học phổ thông và Bổ túc trung học: Thu 150.000 đồng tại vùng thị xã, thị trấn; 120.000 đồng tại các vùng khác.
- Hệ bán công, dân lập, tư thục:
- Mầm non, tiểu học: Thu 120.000 đồng tại vùng thị xã, thị trấn; 80.000 đồng tại các vùng khác.
- Trung học cơ sở: Thu 150.000 đồng tại vùng thị xã, thị trấn; 100.000 đồng tại các vùng khác.
- Trung học phổ thông: Thu 180.000 đồng tại vùng thị xã, thị trấn; 120.000 đồng tại các vùng khác.
- Học phí học nghề tại Trung tâm Kỹ thuật hướng nghiệp (không bao gồm nghề phổ thông):
- Đối với học viên không phải là học sinh phổ thông: Thu 70.000 đồng/học sinh/tháng.
- Đối với học sinh hướng nghiệp dạy nghề phổ thông: Thu 70.000 đồng/1 chứng chỉ nghề.
- Học phí các lớp ngoại ngữ (chương trình 10 tháng do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định):
- Chương trình đào tạo Chứng chỉ A: Thu 200.000 đồng/chứng chỉ.
- Chương trình đào tạo Chứng chỉ B: Thu 250.000 đồng/chứng chỉ.
- Chương trình đào tạo Chứng chỉ C: Thu 300.000 đồng/chứng chỉ.
- Tuyển sinh vào lớp 1: Thu 5.000 đồng/học sinh.
- Tuyển sinh vào lớp 6 (Trung học cơ sở): Thu 10.000 đồng/học sinh.
- Xét tuyển sinh vào lớp 10 (Trung học phổ thông): Thu 20.000 đồng/học sinh.
- Thi tuyển sinh vào lớp 10 (Trung học phổ thông): Thu 30.000 đồng/học sinh.
- Các loại phí khác bao gồm phí đấu giá, phí thư viện, phí tham quan di tích lịch sử và các nội dung từ mục 1.7 đến 1.16 được thực hiện theo đúng quy định tại Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND ngày 12/4/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị khóa V.
- Việc ban hành mới các loại lệ phí cũng như bãi bỏ các loại phí, lệ phí không còn phù hợp được thực hiện thống nhất theo nội dung đã đăng tải tại Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND.
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Tất cả các quy định trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị có nội dung trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm hướng dẫn: Giám đốc Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết và đôn đốc việc thi hành Quyết định này trên toàn địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 09/2007/QĐ-UBND | Đông Hà, ngày 23 tháng 5 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BAN HÀNH MỚI CÁC LOẠI PHÍ VÀ LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/UBTVQH ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND ngày 12/4/2007 của HĐND tỉnh khoá V, kỳ họp thứ 9 về việc Thông qua Đề án sửa đổi, bổ sung và ban hành mới các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại các Tờ trình số 632/TTr-STC ngày 08/5/2007 và số 705/TTr-STC ngày 17/5/2007,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Quy định sửa đổi, bổ sung và ban hành mới các loại phí và lệ phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung và ban hành mới các loại phí
1.1. Phí an ninh, trật tự
- Phí an ninh, trật tự đã được HĐND tỉnh quy định tại Nghị quyết số 12c/2004/NQ-HĐND ngày 15/3/2004, trong đó tên gọi là phí quốc phòng- an ninh, trật tự nay điều chỉnh tên gọi thành phí an ninh, trật tự (Mức thu phí giữ nguyên theo quy định tại Nghị quyết số 12c/2004/NQ-HĐND ngày 15/3/2004 của HĐND tỉnh);
- Phí an ninh, trật tự là khoản thu đối với các tổ chức, hộ gia đình cư trú trên địa bàn địa phương, là một trong những nguồn kinh phí của quỹ an ninh, trật tự của địa phương, nhằm mục đích hỗ trợ thêm cho hoạt động giữ gìn an ninh, trật tự ở địa phương của công an xã, phường, thị trấn, đội dân phòng, tổ tuần tra;
- Đối tượng được miễn thu phí:
+ Hộ gia đình có người thuộc diện cứu trợ xã hội thường xuyên gồm: Trẻ em mồ côi cả cha lẫn mẹ; người già không nơi nương tựa và người già còn vợ chồng nhưng già yếu; người tàn tật nặng; người tâm thần mãn tính;
+ Hộ gia đình thương binh, liệt sĩ, bà mẹ Việt Nam anh hùng;
- Đối tượng được giảm thu phí: Giảm thu 50% đối với hộ nghèo theo quy định.
(1.2. Phí đấu giá; 1.3. Phí thư viện và 1.4 Phí tham quan di tích lịch sử đã được đăng tại mục 1.2; 1.3 và 1.4 của Điều 1 Nghị quyết 06/2007/NQ-HĐND khóa V, kỳ họp thứ 9 ngày 12/4/2007 về việc Thông qua Đề án sửa đổi, bổ sung và ban hành mới một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, trang 29 và 30 tại Công báo số 08/2007)
1.5. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất
- Đối với hộ gia đình, cá nhân: 50.000đồng/hồ sơ
- Đối với tổ chức: 200.000đồng/hồ sơ
1.6. Học phí
a) Mức thu học phí của các cấp học: Đồng/học sinh/tháng
| TT | Ngành học | Mức thu | ||
| Thị xã | Đồng bằng, thị trấn | Miền núi thấp, miền biển | ||
| 1 | Công lập |
|
|
|
| a) | Nhà trẻ, mẫu giáo | 50.000 | 20.000 | 13.000 |
| b) | Trung học cơ sở, bổ túc cơ sở | 20.000 | 10.000 | 5.000 |
| c) | Trung học phổ thông | 35.000 | 25.000 | 10.000 |
| d) | Bổ túc trung học | 100.000 | 80.000 | 40.000 |
| 2 | Bán công, dân lập, tư thục |
|
|
|
| a) | Mầm non, tiểu học | 80.000 | 60.000 | 50.000 |
| b) | Trung học cơ sở | 100.000 | 80.000 | 60.000 |
| c) | Trung học phổ thông | 120.000 | 100.000 | 80.000 |
b) Mức đóng góp tiền xây dựng trường học: Đồng/học sinh/năm
| TT | Ngành học | Mức đóng góp (đồng) | |
| Vùng thị xã, thị trấn | Vùng khác | ||
| 1 | Công lập |
|
|
| a) | Mầm non | 100.000 | 70.000 |
| b) | Tiểu học | 100.000 | 80.000 |
| c) | Trung học cơ sở | 120.000 | 100.000 |
| d) | Trung học phổ thông | 150.000 | 120.000 |
| e) | Bổ túc trung học | 150.000 | 120.000 |
| 2 | Bán công, dân lập, tư thục |
|
|
| a) | Mầm non, tiểu học | 120.000 | 80.000 |
| b) | Trung học cơ sở | 150.000 | 100.000 |
| c) | Trung học phổ thông | 180.000 | 120.000 |
c) Học phí học nghề tại Trung tâm Kỹ thuật hướng nghiệp (Không tính nghề phổ thông):
- Đối tượng không phải học sinh phổ thông: 70.000đồng/học sinh/tháng;
- Học sinh hướng nghiệp dạy nghề phổ thông: 70.000đồng/1 chứng chỉ nghề;
d) Học phí các lớp ngoại ngữ 10 tháng/chương trình Bộ Giáo dục quy định:
- Chứng chỉ A: 200.000đồng/chứng chỉ;
- Chứng chỉ B: 250.000đồng/chứng chỉ;
- Chứng chỉ C: 300.000đồng/chứng chỉ;
e) Phí dự thi, dự tuyển:
| TT | Đối tượng | Đơn vị tính | Mức thu |
| 1 | Tuyển sinh vào lớp 1 | Đồng/học sinh | 5.000 |
| 2 | Tuyển sinh vào lớp 6 (THCS) | Đồng/học sinh | 10.000 |
| 3 | Xét tuyển sinh vào lớp 10 (THPT) | Đồng/học sinh | 20.000 |
| 4 | Thi tuyển sinh vào lớp 10 (THPT) | Đồng/học sinh | 30.000 |
(Các nội dung từ 1.7- 1.16 đã được đăng tại các mục từ 1.7- 1.16 Điều 1 Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND khoá V, trang 34- 36, Công báo số 08/2007)
(Ban hành mới các loại lệ phí và bãi bỏ các loại phí và lệ phí đã được đăng tại Điều 1 Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND khóa V, trang 36- 43, Công báo số 08/2007)
Điều 2. Giám đốc Sở Tài chính hướng dẫn việc thi hành Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây của UBND tỉnh trái với quy định này đều bãi bỏ.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các đối tượng có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Nghị quyết 06/2007/NQ-HĐND thông qua Đề án sửa đổi, bổ sung và ban hành mới một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị khóa V, kỳ họp thứ 9 ban hành
- 1 Quyết định 53/2016/QĐ-UBND quy định về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị
- 2 Quyết định 136/QĐ-UBND năm 2018 về công bố kết quả rà soát văn bản và danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của tỉnh Quảng Trị năm 2017
- 1 Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung và ban hành một số loại phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 2 Nghị quyết 10b/2003/NQ-HĐ thông qua danh mục sửa đổi phí, lệ phí do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị khóa IV, kỳ họp thứ 10 ban hành
- 3 Quyết định 53/2016/QĐ-UBND quy định về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị
- 4 Quyết định 136/QĐ-UBND năm 2018 về công bố kết quả rà soát văn bản và danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của tỉnh Quảng Trị năm 2017
- 1 Quyết định 53/2016/QĐ-UBND quy định về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị
- 2 Quyết định 136/QĐ-UBND năm 2018 về công bố kết quả rà soát văn bản và danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của tỉnh Quảng Trị năm 2017
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Nghị quyết 06/2007/NQ-HĐND thông qua Đề án sửa đổi, bổ sung và ban hành mới một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị khóa V, kỳ họp thứ 9 ban hành
- 5 Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung và ban hành một số loại phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 6 Nghị quyết 10b/2003/NQ-HĐ thông qua danh mục sửa đổi phí, lệ phí do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị khóa IV, kỳ họp thứ 10 ban hành