Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 09/2008/QĐ-TTg được Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 11 tháng 01 năm 2008, quy định chi tiết về nguyên tắc thiết kế và tiêu chuẩn sử dụng nhà ở công vụ. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa việc quản lý, thiết kế và bố trí nhà ở công vụ cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang khi được điều động, luân chuyển công tác theo quy định của pháp luật.

Phạm vi áp dụng của Quyết định bao gồm các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thiết kế, xây dựng, quản lý và sử dụng quỹ nhà ở công vụ trên phạm vi cả nước. Đối tượng áp dụng trực tiếp là các cán bộ lãnh đạo Đảng, Nhà nước, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân được bố trí thuê nhà ở công vụ trong thời gian đảm nhận chức vụ.

Nguyên tắc thiết kế và phân loại nhà ở công vụ

Nhà ở công vụ được thiết kế theo 3 loại hình cơ bản với các tiêu chuẩn diện tích đất và diện tích sàn xây dựng cụ thể như sau:

  • Nhà biệt thự: Được thiết kế theo kiểu biệt thự đơn lập hoặc biệt thự song lập, chiều cao tối đa không quá 3 tầng. Diện tích đất khuôn viên dao động từ 350 m2 đến 500 m2. Trong đó, Biệt thự loại A có diện tích đất 500 m2 và diện tích sàn từ 300 – 350 m2; Biệt thự loại B có diện tích đất 350 m2 và diện tích sàn từ 250 – 300 m2.
  • Nhà chung cư tại khu vực đô thị: Được thiết kế theo kiểu căn hộ khép kín, diện tích sàn xây dựng tối thiểu từ 45 m2 đến tối đa 150 m2. Phân thành 5 loại căn hộ: Căn hộ loại 1 (diện tích từ 130 – 150 m2); Căn hộ loại 2 (diện tích từ 100 – 115 m2); Căn hộ loại 3 (diện tích từ 80 – 90 m2); Căn hộ loại 4 (diện tích từ 60 – 70 m2); Căn hộ loại 5 (diện tích từ 45 – 50 m2).
  • Nhà ở một tầng nhiều gian tại khu vực nông thôn: Thiết kế dành cho đối tượng ở độc thân, tập thể hoặc hộ gia đình với diện tích mỗi gian tối đa không quá 45 m2 sàn. Khu vệ sinh và bếp có thể bố trí chung hoặc riêng biệt đối với căn hộ có diện tích từ 45 m2 trở lên. Phân thành 3 loại căn hộ: Căn hộ loại 1 (diện tích từ 50 – 60 m2); Căn hộ loại 2 (diện tích từ 40 – 45 m2); Căn hộ loại 3 (diện tích từ 30 – 35 m2).

Tiêu chuẩn sử dụng nhà ở công vụ theo nhóm chức danh

Tiêu chuẩn bố trí nhà ở công vụ được xác định tương ứng với hệ số lương, hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo hoặc cấp bậc quân hàm của người thuê, cụ thể:

  • Biệt thự loại A: Bố trí cho các Ủy viên Bộ Chính trị.
  • Biệt thự loại B: Bố trí cho các chức danh có hệ số lương khởi điểm từ 10,4 trở lên (trừ các Ủy viên Bộ Chính trị).
  • Căn hộ chung cư loại 1: Bố trí cho các chức danh có hệ số lương khởi điểm từ 9,7 trở lên đến dưới 10,4.
  • Căn hộ chung cư loại 2: Bố trí cho các chức danh có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 1,25 trở lên; Trung tướng, Thiếu tướng thuộc các lực lượng vũ trang.
  • Căn hộ chung cư loại 3 (đô thị) hoặc Căn hộ nhà một tầng nhiều gian tương đương (nông thôn): Bố trí cho các chức danh có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,7 đến dưới 1,25; chuyên viên cao cấp (A3) hoặc tương đương; Đại tá, Thượng tá, Trung tá thuộc các lực lượng vũ trang.
  • Căn hộ chung cư loại 4 (đô thị) hoặc Căn hộ loại 1 nhà một tầng nhiều gian (nông thôn): Bố trí cho các chức danh có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,2 đến dưới 0,7; chuyên viên chính (A2) hoặc tương đương; Thiếu tá, Đại úy thuộc các lực lượng vũ trang.
  • Căn hộ chung cư loại 5 (đô thị) hoặc Căn hộ loại 2 nhà một tầng nhiều gian (nông thôn): Bố trí cho các chức danh chuyên viên (A0, A1) hoặc tương đương; Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; sĩ quan từ Thiếu úy đến Thượng úy thuộc các lực lượng vũ trang, quân nhân chuyên nghiệp hoặc tương đương.
  • Căn hộ chung cư loại 5 (đô thị) hoặc Căn hộ loại 3 nhà một tầng nhiều gian (nông thôn): Bố trí cho các chức danh công chức loại B, C hoặc các chức danh tương đương khác.

Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn và xử lý các trường hợp đặc biệt

Để đảm bảo tính linh hoạt và thực tế trong quá trình phân phối nhà ở công vụ, Quyết định đưa ra các nguyên tắc áp dụng cụ thể:

  • Đối với các chức danh đặc biệt: Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ được bố trí nhà ở công vụ theo quỹ nhà hiện có, bảo đảm tối đa điều kiện công tác và yêu cầu bảo vệ an ninh.
  • Xử lý diện tích vượt tiêu chuẩn: Trường hợp Ủy viên Bộ Chính trị đang sử dụng nhà ở công vụ vượt quá tiêu chuẩn thì tiếp tục sử dụng và không phải trả thêm tiền thuê cho phần diện tích vượt. Đối với nhà biệt thự thuộc sở hữu của Đảng Cộng sản Việt Nam có diện tích vượt chuẩn, việc bố trí sẽ do Thường trực Ban Bí thư quyết định.
  • Trường hợp thiếu quỹ nhà phù hợp: Được phép bố trí nhà ở công vụ có diện tích lớn hơn nhưng không vượt quá 10% tiêu chuẩn quy định. Người thuê không phải trả thêm tiền thuê cho phần diện tích vượt này. Nếu diện tích vượt quá 10% tiêu chuẩn, đối với nhà biệt thự phải được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn, đối với các loại nhà khác phải được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận.
  • Bố trí cho hộ gia đình đi cùng: Người thuê thuộc các nhóm chức danh từ khoản 4 đến khoản 8 Điều 6 nếu mang theo gia đình thì được cộng thêm diện tích tiêu chuẩn là 6 m2 sàn/người. Người thuê chỉ trả tiền thuê theo nguyên tắc không tính tiền phần diện tích vượt chuẩn do ghép hộ.
  • Kiêm nhiệm nhiều chức danh: Người đồng thời đảm nhận nhiều chức danh có tiêu chuẩn nhà ở công vụ khác nhau sẽ được áp dụng tiêu chuẩn theo chức danh cao nhất.
  • Nhu cầu tự nguyện vượt tiêu chuẩn: Nếu quỹ nhà đáp ứng đủ nhưng người thuê chủ động yêu cầu sử dụng nhà có diện tích vượt tiêu chuẩn thì phải tự chi trả thêm tiền thuê cho phần diện tích vượt đó theo giá quy định.
  • Điều chuyển nhà ở công vụ: Đối với các trường hợp nhà ở công vụ đã bố trí vượt tiêu chuẩn (trừ trường hợp Ủy viên Bộ Chính trị), cơ quan quản lý sẽ tiến hành điều chuyển cho phù hợp. Trong thời gian chưa thực hiện điều chuyển, người thuê không phải trả thêm tiền thuê cho phần diện tích vượt chuẩn.

Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước

Quyết định phân định rõ vai trò của các cơ quan trung ương và địa phương trong việc quản lý và phát triển quỹ nhà ở công vụ:

  • Bộ Xây dựng: Chịu trách nhiệm chính trong việc hướng dẫn các Bộ, ngành và địa phương trên cả nước triển khai thực hiện đồng bộ các quy định tại Quyết định này.
  • Các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương: Chỉ đạo đơn vị trực thuộc xác định nhu cầu sử dụng nhà ở công vụ, gửi số liệu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp làm cơ sở lập quy hoạch, thiết kế và đầu tư xây dựng.
  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Trực tiếp chỉ đạo việc lập quy hoạch, kế hoạch, dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ theo quy định pháp luật; đồng thời chỉ đạo việc bố trí, sắp xếp sử dụng nhà ở công vụ trên địa bàn bảo đảm đúng đối tượng và tiêu chuẩn.

Hiệu lực thi hành

Quyết định 09/2008/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-----

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------

Số: 09/2008/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 11 tháng 01 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ VÀ TIÊU CHUẨN SỬ DỤNG NHÀ Ở CÔNG VỤ

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định nguyên tắc thiết kế và tiêu chuẩn sử dụng nhà ở công vụ.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

 

 

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

 

QUY ĐỊNH

NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ VÀ TIÊU CHUẨN SỬ DỤNG NHÀ Ở CÔNG VỤ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2008/QĐ-TTg ngày 11/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ)

Chương 1:

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục đích của việc ban hành Quy định

Quy định này làm cơ sở cho việc quy hoạch, thiết kế, đầu tư xây dựng; bố trí, quản lý sử dụng nhà ở công vụ đảm bảo hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả.

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh

Bản Quy định này quy định nguyên tắc thiết kế và tiêu chuẩn sử dụng nhà ở công vụ áp dụng trên phạm vi cả nước.

Chương 2:

NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ NHÀ Ở CÔNG VỤ

Điều 3. Nhà ở công vụ phải được thiết kế theo các yêu cầu sau:

1. Phù hợp với quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, thuận lợi về hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội để đảm bảo điều kiện sinh hoạt của người sử dụng nhà ở công vụ; phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và điều kiện về quỹ đất ở của từng địa phương;

2. Đảm bảo an toàn cho người sử dụng và đảm bảo phòng, chống cháy nổ theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành;

3. Kiến trúc nhà ở công vụ phải hài hoà với cảnh quan, phù hợp với điều kiện tự nhiên của khu vực xung quanh; sử dụng vật liệu phù hợp và đảm bảo chất lượng nhà ở công vụ.

Điều 4. Nhà ở công vụ được thiết kế theo 3 dạng: nhà biệt thự, nhà chung cư và nhà một tầng (căn hộ) nhiều gian như sau:

1. Đối với nhà biệt thự

Được thiết kế theo kiểu biệt thự đơn lập hoặc biệt thự song lập. Chiều cao tối la không quá 3 tầng. Diện tích đất khuôn viên không nhỏ hơn 350 m2 và không lớn lơn 500 m2.

2. Đối với nhà chung cư tại khu vực đô thị

Được thiết kế kiểu căn hộ khép kín, có diện tích sàn xây dựng không nhỏ hơn 45 m2 và không lớn hơn 150 m2.

3. Đối với nhà ở một tầng nhiều gian tại khu vực nông thôn

Được thiết kế cho các đối tượng ở độc thân hoặc ở tập thể hoặc hộ gia đình với diện tích mỗi gian tối đa không quá 45 m2 sàn với khu vệ sinh và bếp có thể bố trí chung hoặc riêng (đối với loại căn hộ nhiều gian có diện tích từ 45 m2 trở lên)

4. Nhà ở công vụ được thiết kế theo tiêu chuẩn sử dụng phù hợp với từng nhóm đối tượng (chức danh). Diện tích nhà ở công vụ được quy định cụ thể như sau:

STT

LOẠI NHÀ

DIỆN TÍCH ĐẤT (M2)

DIỆN TÍCH SÀN (M2)

I

Biệt thự

 

 

1

Loại A

500

300 – 350

2

Loại B

350

250 – 300

II

Nhà chung cư tại khu vực đô thị

 

 

1

Căn hộ loại 1

-

130 – 150

2

Căn hộ loại 2

-

100 – 115

3

Căn hộ loại 3

-

80 – 90

4

Căn hộ loại 4

-

60 – 70

5

Căn hộ loại 5

-

45 - 50

III

Nhà một tầng (căn hộ) nhiều gian tại khu vực nông thôn

 

 

1

Căn hộ loại 1

-

50 - 60

2

Căn hộ loại 2

-

40 - 45

3

Căn hộ loại 3

-

30 - 35

 

Chương 3:

TIÊU CHUẨN SỬ DỤNG NHÀ Ở CÔNG VỤ

Điều 5. Đối tượng thuê nhà ở Công vụ, nguyên tắc quản lý quỹ nhà ở công vụ và giá thuê nhà ở công vụ thực hiện theo quy định của Luật Nhà ở và Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ.

Điều 6. Tiêu chuẩn sử dụng nhà ở công vụ được quy định tương ứng với từng nhóm chức danh như sau:

1. Biệt thự loại A được bố trí cho các Uỷ viên Bộ Chính trị.

2. Biệt thự loại B

Được bố trí cho các chức danh có hệ số lương khởi điểm từ 10,4 trở lên, trừ các chức danh quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Căn hộ chung cư loại 1

Được bố trí cho cho các chức danh có hệ số lương khởi điểm từ 9,7 trở lên đến dưới 10,4.

4. Căn hộ chung cư loại 2

Được bố trí cho các chức đanh có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 1,25 trở lên; Trung tướng, Thiếu tướng các lực lượng vũ trang.

5. Căn hộ chung cư loại 3 tại khu vực đô thị hoặc căn hộ nhà một tầng nhiều gian tại khu vực nông thôn có diện tích tương đương với diện tích căn hộ chung cư loại 3

Được bố trí cho các chức danh có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,7 đến dưới 1,25; chuyên viên cao cấp (A3) hoặc chức danh tương đương; Đại tá, Thượng tá, Trung tá các lực lượng vũ trang.

6. Căn hộ chung cư loại 4 tại khu vực đô thị hoặc căn hộ loại 1 nhà một tầng nhiều gian tại khu vực nông thôn

Được bố trí cho các chức danh có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,2 đến dưới 0,7; chuyên viên chính (A2) hoặc chức danh tương đương; Thiếu tá, Đại uý các lực lượng vũ trang.

7. Căn hộ chung cư loại 5 tại khu vực đô thị hoặc căn hộ loại 2 nhà một tầng nhiều gian tại khu vực nông thôn

Được bố trí cho các chức danh chuyên viên (A0, A1) hoặc chức danh tương đương; Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã; sĩ quan từ Thiếu uý đến Thượng uý các lực lượng vũ trang, quân nhân chuyên nghiệp hoặc các chức danh tương đương.

8. Căn hộ chung cư loại 5 tại khu vực đô thị hoặc căn hộ loại 3 nhà một tầng nhiều gian tại khu vực nông thôn

Được bố trí cho các chức danh công chức loại B, C hoặc các chức danh tương đương.

Điều 7. Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn sử dụng nhà ở công vụ

1. Đối với các chức danh Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc Hội, Thủ tướng Chính phủ thì bố trí theo quỹ nhà ở công vụ hiện có, đảm bảo điều kiện công tác và yêu cầu bảo vệ.

2. Trường hợp đã bố trí nhà ở công vụ cho chức danh nêu tại khoản 1 Điều 6 của Quy định này mà diện tích đang sử dụng vượt quá tiêu chuẩn thì được tiếp tục sử dựng nhà ở công vụ đó mà không phải trả thêm tiền thuê nhà đối với phần diện tích vượt tiêu chuẩn.

3. Trường hợp nhà ở công vụ (thuộc sở hữu của Đảng Cộng sản Việt Nam) là biệt thự có diện tích đất, diện tích nhà cao hơn tiêu chuẩn quy định thì việc bố trí do Thường trực Ban Bí thư quyết định.

4. Trường hơn do không có đủ loại nhà ở công vụ để bố trí đúng tiêu chuẩn thì có thể bố trí với diện tích lớn hơn nhưng không được vượt quá 10% tiêu chuẩn sử dụng nhà ở công vụ. Trong trường hợp này, người thuê chỉ trả tiền thuê nhà ở công vụ theo quy định tại Điều 38 của Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ mà không phải trả thêm tiền thuê nhà đối với phần diện tích vượt tiêu chuẩn.

5. Trường hợp diện tích nhà, đất được bố trí sử dụng vượt quá 10% tiêu chuẩn sử dụng nhà ở công vụ, nếu nhà ở công vụ là nhà biệt thự (trừ trường hợp nêu tại khoản 3 Điều này) phải được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn; các nhà ở công vụ khác (không phải là nhà biệt thự) phải được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận trước khi bố trí sử dụng. Trong trường hợp này, người thuê nhà trả tiền thuê nhà ở công vụ theo nguyên tắc quy định tại khoản 4 Điều này.

6. Trường hợp người thuê nhà ở công vụ thuộc các nhóm chức danh quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 6 mà mang theo gia đình thì được cộng thêm diện tích của từng thành viên trong gia đình (6m2 sàn/người). Trong trường hợp này, người thuê nhà trả tiền thuê nhà ở công vụ theo nguyên tắc quy định tại khoản 4 Điều này.

7. Trường hợp một người đồng thời đảm nhận nhiều chức danh có tiêu chuẩn sử dụng nhà ở công vụ thì được áp dụng tiêu chuẩn nhà ở công vụ theo chức danh cao nhất.

8. Trường hợp có đủ loại nhà ở công vụ để bố trí theo tiêu chuẩn quy định nhưng người thuê có nhu cầu sử dụng vượt diện tích so với tiêu chuẩn thì người thuê phải trả thêm tiền thuê nhà được tính bằng giá thuê nhà ở công vụ (quy định tại Điều 36 của Nghị định 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ) nhân với phần diện tích vượt tiêu chuẩn đó.

9. Đối với nhà ở công vụ đã được bố trí mà diện tích sử dụng vượt tiêu chuẩn (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này) thì thực hiện việc điều chuyển cho phù hợp. Khi chưa thực hiện việc điều chuyển, người thuê không phải trả thêm tiền thuê nhà đối với phần diện tích vượt tiêu chuẩn.

Chương 4:

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Trách nhiệm của các Bộ, ngành và các cơ quan liên quan

1. Bộ Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn các Bộ, ngành và địa phương trên cả nước triển khai thực hiện Quyết định này.

2. Các Bộ, ngành và các cơ quan khác ở Trung ương chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc xác định nhu cầu về nhà ở công vụ và gửi cho Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp làm căn cứ để lập quy hoạch, thiết kế, đầu tư xây dựng và bố trí sử dụng nhà ở công vụ trên địa bàn.

Điều 9. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

1. Chỉ đạo việc lập quy hoạch, kế hoạch, dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật về nhà ở.

2. Chỉ đạo việc bố trí sử dụng nhà ở công vụ trên địa bàn đảm bảo đúng quy định./.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 09/2008/QĐ-TTg quy định nguyên tắc thiết kế và tiêu chuẩn sử dụng nhà ở công vụ do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 09/2008/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 11/01/2008
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: 20/01/2008
Số công báo: Từ số 39 đến số 40
Ngày hiệu lực: 04/02/2008
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính, Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 09/2008/QĐ-TTg quy định nguyên tắc...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký