Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam được ban hành nhằm điều chỉnh giá các loại đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh cho năm 2008. Quyết định này thực hiện sửa đổi, bổ sung trực tiếp đối với các quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 thuộc Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh.
- Thông tin tổng quan về văn bản điều chỉnh
- Tên văn bản: Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND về việc điều chỉnh giá đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm 2008.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam.
- Nội dung điều chỉnh chính: Sửa đổi khung giá đất nông nghiệp bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây lâu năm và đất rừng sản xuất tại các khu vực đồng bằng, miền núi, đô thị trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
- Điều chỉnh giá đất nông nghiệp tại khu vực xã đồng bằng, xã miền núi và thị trấn Kiện Khê
Mức giá đất nông nghiệp tại các khu vực này được quy định chi tiết theo từng hạng đất (từ hạng 1 đến hạng 6) với đơn vị tính là đồng/m2:
- Đất trồng cây hàng năm và đất nuôi trồng thủy sản:
- Khu vực xã đồng bằng: Hạng 1 có giá 33.000 đồng/m2; Hạng 2 có giá 28.000 đồng/m2; Hạng 3 có giá 22.000 đồng/m2; Hạng 4 có giá 17.000 đồng/m2; Hạng 5 có giá 11.000 đồng/m2; Hạng 6 có giá 4.000 đồng/m2.
- Khu vực xã miền núi: Hạng 1 có giá 18.000 đồng/m2; Hạng 2 có giá 15.200 đồng/m2; Hạng 3 có giá 12.000 đồng/m2; Hạng 4 có giá 9.200 đồng/m2; Hạng 5 có giá 6.000 đồng/m2; Hạng 6 có giá 2.000 đồng/m2.
- Đất trồng cây lâu năm:
- Khu vực xã đồng bằng: Hạng 1 có giá 40.000 đồng/m2; Hạng 2 có giá 33.600 đồng/m2; Hạng 3 có giá 26.800 đồng/m2; Hạng 4 có giá 20.500 đồng/m2; Hạng 5 có giá 13.200 đồng/m2; Hạng 6 có giá 4.400 đồng/m2.
- Khu vực xã miền núi: Hạng 1 có giá 22.000 đồng/m2; Hạng 2 có giá 18.500 đồng/m2; Hạng 3 có giá 15.000 đồng/m2; Hạng 4 có giá 11.200 đồng/m2; Hạng 5 có giá 7.300 đồng/m2; Hạng 6 có giá 2.400 đồng/m2.
- Đất rừng sản xuất: Áp dụng chung cho các hạng đất với mức giá cụ thể: Hạng 1 là 8.000 đồng/m2; Hạng 2 là 7.000 đồng/m2; Hạng 3 là 5.500 đồng/m2; Hạng 4 là 4.000 đồng/m2; Hạng 5 là 2.700 đồng/m2; Hạng 6 là 720 đồng/m2.
- Phạm vi và nguyên tắc áp dụng đối với xã miền núi và thị trấn Kiện Khê:
- Áp dụng biểu giá đất của xã miền núi đối với những khu vực đất trồng cây hàng năm (chỉ trồng được 1 vụ/năm), đất nuôi trồng thủy sản và đất trồng cây lâu năm có điều kiện sản xuất khó khăn, nằm trên vùng đất cao, đất trên núi đồi hoặc xen kẽ núi đồi.
- Áp dụng biểu giá đất của xã đồng bằng đối với những khu vực có điều kiện sản xuất tương đương với khu vực xã đồng bằng.
- Điều chỉnh giá đất nông nghiệp tại khu vực thị xã Phủ Lý và các thị trấn (Bình Mỹ, Vĩnh Trụ, Hòa Mạc, Đồng Văn, Quế)
Mức giá đất nông nghiệp tại đô thị và các trung tâm huyện lỵ được điều chỉnh cụ thể như sau:
- Đất trồng cây hàng năm và đất nuôi trồng thủy sản:
- Khu vực các thị trấn: Hạng 1 có giá 37.000 đồng/m2; Hạng 2 có giá 31.000 đồng/m2; Hạng 3 có giá 25.000 đồng/m2; Hạng 4 có giá 19.000 đồng/m2; Hạng 5 có giá 12.200 đồng/m2; Hạng 6 có giá 4.200 đồng/m2.
- Khu vực thị xã Phủ Lý: Hạng 1 có giá 42.000 đồng/m2; Hạng 2 có giá 35.000 đồng/m2; Hạng 3 có giá 27.500 đồng/m2; Hạng 4 có giá 21.000 đồng/m2; Hạng 5 có giá 13.500 đồng/m2; Hạng 6 có giá 4.700 đồng/m2.
- Đất trồng cây lâu năm:
- Khu vực các thị trấn: Hạng 1 có giá 45.000 đồng/m2; Hạng 2 có giá 38.000 đồng/m2; Hạng 3 có giá 30.000 đồng/m2; Hạng 4 có giá 23.000 đồng/m2; Hạng 5 có giá 15.000 đồng/m2; Hạng 6 có giá 5.000 đồng/m2.
- Khu vực thị xã Phủ Lý: Hạng 1 có giá 50.000 đồng/m2; Hạng 2 có giá 42.000 đồng/m2; Hạng 3 có giá 33.500 đồng/m2; Hạng 4 có giá 25.500 đồng/m2; Hạng 5 có giá 16.500 đồng/m2; Hạng 6 có giá 5.600 đồng/m2.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thực hiện: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; cùng các thủ trưởng đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 09/2008/QĐ-UBND | Phủ Lý, ngày 08 tháng 5 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM NĂM 2008
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Giá ngày 26 tháng 4 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ;
Căn cứ Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm 2008;
Xét đề nghị của Sở Tài chính và Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 164/TC-TNMT ngày 28 tháng 4 năm 2008,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh khoản 1, khoản 2 Điều 4 (Nhóm đất nông nghiệp) tại Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm 2008 như sau:
1. Khu vực Xã đồng bằng, Xã miền núi và Thị trấn Kiện Khê
a) Đất trồng cây hàng năm và đất nuôi trồng thuỷ sản:
Đơn vị tính: đồng/m2
| Hạng đất | Xã đồng bằng | Xã miền núi |
| Hạng 1 | 33.000 | 18.000 |
| Hạng 2 | 28.000 | 15.200 |
| Hạng 3 | 22.000 | 12.000 |
| Hạng 4 | 17.000 | 9.200 |
| Hạng 5 | 11.000 | 6.000 |
| Hạng 6 | 4.000 | 2.000 |
b) Đất trồng cây lâu năm và đất rừng sản xuất:
Đơn vị tính: đồng/m2
| Hạng đất | Đất trồng cây lâu năm | Đất rừng sản xuất | |
| Xã đồng bằng | Xã miền núi | ||
| Hạng 1 | 40.000 | 22.000 | 8.000 |
| Hạng 2 | 33.600 | 18.500 | 7.000 |
| Hạng 3 | 26.800 | 15.000 | 5.500 |
| Hạng 4 | 20.500 | 11.200 | 4.000 |
| Hạng 5 | 13.200 | 7.300 | 2.700 |
| Hạng 6 | 4.400 | 2.400 | 720 |
c) Phạm vi áp dụng đối với các xã miền núi và thị trấn Kiện Khê:
- Những khu vực đất trồng cây hàng năm (đất chỉ trồng được 1vụ/năm), đất nuôi trồng thuỷ sản và đất trồng cây lâu năm, có điều kiện sản xuất khó khăn, trên vùng đất cao, đất trên núi đồi và xen kẽ núi đồi áp dụng theo biểu giá xã miền núi.
- Những khu vực có điều kiện sản xuất tương đương khu vực xã đồng bằng áp dụng biểu giá xã đồng bằng.
2. Khu vực thị xã Phủ Lý và các thị trấn: Bình Mỹ, Vĩnh Trụ, Hoà Mạc, Đồng Văn, Quế:
a) Đất trồng cây hàng năm và đất nuôi trồng thuỷ sản:
Đơn vị tính: đồng/m2
|
| Thị trấn | Thị xã Phủ Lý |
| Hạng 1 | 37.000 | 42.000 |
| Hạng 2 | 31.000 | 35.000 |
| Hạng 3 | 25.000 | 27.500 |
| Hạng 4 | 19.000 | 21.000 |
| Hạng 5 | 12.200 | 13.500 |
| Hạng 6 | 4.200 | 4.700 |
b) Đất trồng cây lâu năm:
Đơn vị tính: đồng/m2
| Hạng đất | Đất trồng cây lâu năm | |
| Thị trấn | Thị xã Phủ Lý | |
| Hạng 1 | 45.000 | 50.000 |
| Hạng 2 | 38.000 | 42.000 |
| Hạng 3 | 30.000 | 33.500 |
| Hạng 4 | 23.000 | 25.500 |
| Hạng 5 | 15.000 | 16.500 |
| Hạng 6 | 5.000 | 5.600 |
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định này thi hành./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Pháp lệnh Giá năm 2002
- 2 Luật Đất đai 2003
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- 5 Nghị định 123/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- 1 Quyết định 25/2008/QĐ-UBND về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm 2009 do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành
- 2 Quyết định 378/QĐ-UBND năm 2018 công bố kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành 20 năm (từ ngày 01/01/1997 đến ngày 31/12/2017)
- 1 Quyết định 25/2008/QĐ-UBND về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm 2009 do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành
- 2 Quyết định 11/2011/QĐ-UBND về điều chỉnh giá đất nông nghiệp năm 2011 xã Ảng Cang huyện Mường Ảng và xã thuộc vùng ngập lòng hồ của dự án thủy điện Sơn La trên địa bàn huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành
- 3 Quyết định 12/2009/QĐ-UBND điều chỉnh giá đất nông nghiệp thuộc khu vực quy hoạch Trung tâm Điện lực Long Phú, xã Long Đức, huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng
- 4 Quyết định 378/QĐ-UBND năm 2018 công bố kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành 20 năm (từ ngày 01/01/1997 đến ngày 31/12/2017)
- 1 Quyết định 16/2007/QĐ-UBND ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm 2008 do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành
- 2 Quyết định 25/2008/QĐ-UBND về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm 2009 do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành
- 3 Quyết định 378/QĐ-UBND năm 2018 công bố kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành 20 năm (từ ngày 01/01/1997 đến ngày 31/12/2017)
- 1 Pháp lệnh Giá năm 2002
- 2 Luật Đất đai 2003
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- 5 Nghị định 123/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- 6 Quyết định 11/2011/QĐ-UBND về điều chỉnh giá đất nông nghiệp năm 2011 xã Ảng Cang huyện Mường Ảng và xã thuộc vùng ngập lòng hồ của dự án thủy điện Sơn La trên địa bàn huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành
- 7 Quyết định 12/2009/QĐ-UBND điều chỉnh giá đất nông nghiệp thuộc khu vực quy hoạch Trung tâm Điện lực Long Phú, xã Long Đức, huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng