Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 09/2010/QĐ-UBND về Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại tỉnh Đồng Tháp

Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành nhằm quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.

1. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp

Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2010. Văn bản này thay thế và bãi bỏ các quy định trước đó cụ thể như sau:

  • Thay thế hoàn toàn Quyết định số 43/2008/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Quy định về thu Lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
  • Bãi bỏ nội dung quy định tại khoản 3 Điều 4 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 46/2008/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp liên quan đến lệ phí xây dựng, lệ phí cấp biển số nhà, và lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
  • Sở Tài chính tỉnh Đồng Tháp được giao trách nhiệm chủ trì tổ chức triển khai và theo dõi sát sao quá trình thực hiện Quyết định này trên toàn địa bàn tỉnh.

2. Quy định về chứng từ thu lệ phí

Để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật trong hoạt động thu lệ phí, văn bản quy định rõ:

  • Đơn vị tổ chức thu lệ phí bắt buộc phải sử dụng biên lai thu lệ phí do cơ quan thuế in ấn và cấp phát trực tiếp.
  • Việc quản lý và sử dụng biên lai phải tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 07 năm 2002 của Bộ Tài chính về phí và lệ phí.
  • Khi thực hiện thu lệ phí, đơn vị thu có nghĩa vụ phải cấp chứng từ thu hợp pháp cho đối tượng nộp. Nghiêm cấm mọi hành vi thu lệ phí mà không sử dụng chứng từ hoặc sử dụng chứng từ không đúng quy định của pháp luật.

3. Chế độ quản lý và sử dụng tiền lệ phí

Cơ chế quản lý tài chính đối với nguồn thu lệ phí được quy định rất chặt chẽ nhằm tránh thất thoát ngân sách:

  • Cơ sở pháp lý áp dụng: Việc quản lý, sử dụng tiền lệ phí thu được thực hiện theo Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP, Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Quản lý dòng tiền: Đơn vị thu lệ phí phải mở tài khoản chuyên dùng mang tên “Tạm giữ tiền phí, lệ phí” tại Kho bạc Nhà nước nơi đóng trụ sở. Định kỳ, toàn bộ số tiền lệ phí thu được phải được gửi vào tài khoản tạm giữ này và phải thực hiện hạch toán kế toán riêng biệt theo chế độ hiện hành.
  • Tỷ lệ để lại cho đơn vị thu: Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là khoản thu thuộc Ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, đơn vị tổ chức thu lệ phí được phép trích lại 100% trên tổng số tiền lệ phí thu được để phục vụ cho công tác tổ chức thu và các hoạt động chuyên môn liên quan.

4. Chế độ tài chính, kế toán và công khai minh bạch

Các đơn vị thu lệ phí phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về tài chính và kế toán bao gồm:

  • Mở đầy đủ sổ sách, chứng từ kế toán để theo dõi chi tiết số tiền thu, nộp và sử dụng theo đúng quy định pháp luật về kế toán và thống kê.
  • Hàng năm, lập dự toán thu chi chi tiết gửi cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp (hoặc cấp trên đối với Ủy ban nhân dân các cấp) và Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.
  • Thực hiện báo cáo quyết toán định kỳ về tình hình thu, nộp và sử dụng tiền lệ phí. Trường hợp đơn vị thu nhiều loại lệ phí khác nhau thì phải theo dõi, hạch toán và quyết toán riêng biệt cho từng loại.
  • Đối với số tiền lệ phí được để lại, sau khi đã quyết toán đúng chế độ, nếu chưa sử dụng hết trong năm thì đơn vị được phép chuyển nguồn sang năm sau để tiếp tục sử dụng theo quy định.
  • Thực hiện nghiêm túc chế độ công khai tài chính và niêm yết công khai, rõ ràng mức thu lệ phí tại địa điểm thu để người dân dễ dàng tiếp cận, giám sát.

5. Trách nhiệm của các cơ quan chức năng và xử lý vi phạm

Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc tổ chức thực hiện:

  • Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường & Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố: Có trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo, đôn đốc các đơn vị thuộc quyền quản lý thực hiện thu lệ phí đúng quy định.
  • Cơ quan Thuế địa phương: Chịu trách nhiệm cấp phát biên lai thu lệ phí kịp thời cho đơn vị thu; đồng thời kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng biên lai và chế độ thu nộp của các đơn vị này.
  • Sở Tài chính: Chịu trách nhiệm quản lý vĩ mô, kiểm tra công tác thu lệ phí trên toàn địa bàn tỉnh. Định kỳ 6 tháng và hàng năm, Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện; theo dõi sát sao mức thu, tỷ lệ nộp ngân sách và tham mưu, đề xuất sửa đổi, bổ sung quy định cho phù hợp với thực tế địa phương.
  • Xử lý vi phạm: Mọi tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định về quản lý, thu, nộp và sử dụng tiền lệ phí sẽ bị xử lý nghiêm khắc theo quy định của pháp luật hiện hành.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 09/2010/QĐ-UBND

Thành phố Cao Lãnh, ngày 14 tháng 05 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU NỘP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh về phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 về việc hướng dẫn thực hiện các quy định về phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Căn cứ Nghị quyết số 04/2010/NQ-HĐND ngày 22 tháng 4 năm 2010 của Hội đồng nhân dân Tỉnh khóa VII thông qua tại kỳ họp bất thường về mức thu, chế độ thu nộp, quản lý, sử dụng Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về mức thu, chế độ thu nộp, quản lý, sử dụng Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2010; thay thế Quyết định số 43/2008/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2008 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc ban hành Quy định về thu Lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; bãi bỏ nội dung tại khoản 3 Điều 4 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 46/2008/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2008 của Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành Quy định về thu Lệ phí xây dựng; Lệ phí cấp biển số nhà; Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Sở Tài chính có trách nhiệm tổ chức triển khai và theo dõi việc thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- VPCP (I, II);
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- TT/TU, TT/HĐND Tỉnh;
- CT và các PCT/UBND Tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội Tỉnh;
- Các ban Đảng và đoàn thể Tỉnh;
- LĐVP/UBND Tỉnh;
- NC (TH, LTPP);
- Lưu: VT, HS.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Võ Trọng Nghĩa

 

QUY ĐỊNH

VỀ MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU NỘP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này áp dụng cho các tổ chức và cá nhân có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất hoặc đăng ký biến động sau khi cấp giấy chứng nhận được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết theo quy định.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các thủ tục có liên quan đến việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất hoặc đăng ký biến động sau khi cấp giấy chứng nhận.

Điều 3. Đối tượng được miễn

1. Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn (hoặc sản xuất, kinh doanh nông, lâm nghiệp, ngư nghiệp), trừ hộ gia đình, cá nhân tại các phường nội ô thị xã Sa Đéc, thị xã Hồng Ngự và thành phố Cao Lãnh.

2. Miễn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước khi Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ “về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” có hiệu lực thi hành mà có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận.

Chương 2.

MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ CHỨNG TỪ THU LỆ PHÍ

Điều 4. Mức thu

STT

Nội dung thu

Đơn vị tính

Mức thu đề xuất

Cá nhân, hộ gia đình

Tổ chức

Khu vực đô thị

Khu vực nông thôn

I

Cấp giấy chứng nhận lần đầu

 

 

 

1

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

đồng/giấy

25.000

miễn thu

100.000

2

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

đồng/giấy

70.000

50.000

500.000

3

Cấp giấy chứng nhận chỉ có tài sản gắn liền với đất

đồng/giấy

70.000

50.000

500.000

4

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

đồng/giấy

80.000

60.000

500.000

II

Chứng nhận thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận

1

Chứng nhận thay đổi chỉ có quyền sử dụng đất

đồng/giấy

15.000

7.000

20.000

2

Chứng nhận thay đổi về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

đồng/giấy

50.000

50.000

50.000

3

Cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

đồng/giấy

20.000

10.000

20.000

4

Cấp lại giấy chứng nhận mà có đăng ký thay đổi tài sản trên đất

đồng/giấy

50.000

50.000

50.000

5

Trích lục bản đồ địa chính

đồng/giấy

10.000

5.000

20.000

Điều 5. Chứng từ thu lệ phí

Đơn vị thu lệ phí phải sử dụng biên lai thu lệ phí do cơ quan thuế in ấn, cấp phát và thực hiện các quy định về quản lý sử dụng biên lai theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 07 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của Pháp luật về phí và lệ phí.

Khi thu lệ phí phải cấp chứng từ thu cho đối tượng nộp. Nghiêm cấm việc thu lệ phí không sử dụng chứng từ hoặc chứng từ không đúng quy định.

Điều 6. Quản lý và sử dụng tiền lệ phí

1. Việc quản lý và sử dụng tiền lệ phí thu được thực hiện theo Quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 và Điều 17, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; khoản 5, Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Đơn vị tổ chức thu lệ phí phải mở tài khoản “Tạm giữ tiền phí, lệ phí” tại Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan thu đóng trụ sở để theo dõi, quản lý tiền tệ phí thu được. Định kỳ, phải gửi số tiền lệ phí đã thu được vào tài khoản “Tạm giữ tiền phí, lệ phí” và phải tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước.

2. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là khoản thu thuộc Ngân sách nhà nước, trích 100% trên số tiền thu lệ phí cho đơn vị tổ chức thu lệ phí.

Điều 7. Chế độ tài chính kế toán

1. Đơn vị tổ chức thu lệ phí phải mở sổ sách, chứng từ kế toán theo dõi số thu, nộp và sử dụng tiền lệ phí thu được theo đúng quy định của Nhà nước về chế độ kế toán, thống kê hiện hành.

2. Hàng năm, đơn vị tổ chức thu lệ phí phải lập dự toán thu chi gửi cơ quan quản lý cấp trên, và cơ quan tài chính, thuế cùng cấp (đối với tổ chức thu là Ủy ban nhân dân các cấp phải gửi cơ quan tài chính, thuế cấp trên), Kho bạc Nhà nước nơi tổ chức thu theo quy định.

3. Định kỳ phải báo cáo quyết toán việc thu, nộp, sử dụng số tiền thu lệ phí thu được theo quy định của Nhà nước; trường hợp thu các loại lệ phí khác nhau phải theo dõi hạch toán và quyết toán riêng cho loại lệ phí.

4. Đối với tiền lệ phí để lại cho đơn vị tổ chức thu, sau khi quyết toán đúng chế độ, tiền lệ phí chưa sử dụng hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để sử dụng tiếp theo chế độ quy định.

5. Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật.

6. Thực hiện niêm yết công khai mức thu lệ phí tại nơi thu lệ phí.

Chương 3.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị tổ chức thực hiện thu lệ phí theo quy định.

Điều 9. Cơ quan Thuế địa phương, nơi đơn vị thu đóng trụ sở có trách nhiệm cấp biên lai thu lệ phí cho đơn vị thu; kiểm tra đôn đốc các đơn vị thu lệ phí thực hiện chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng biên lai thu tiền lệ phí theo đúng chế độ quy định.

Điều 10. Tổ chức, cá nhân vi phạm về quản lý, thu, nộp, sử dụng tiền lệ phí sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Sở Tài chính có trách nhiệm quản lý, kiểm tra thu lệ phí đúng quy định. Định kỳ 6 tháng, năm tổng hợp báo cáo tình hình việc thực hiện thu, nộp, quản lý, sử dụng phí trên địa bàn Tỉnh; theo dõi mức thu lệ phí, tỷ lệ nộp ngân sách; đồng thời tổng hợp các kiến nghị đề xuất, trình Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung Quy định cho phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương./.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 09/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định về mức thu, chế độ thu nộp, quản lý, sử dụng Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành

Số hiệu: 09/2010/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 14/05/2010
Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp
Người ký: Võ Trọng Nghĩa
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/06/2010
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 09/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký