Tóm tắt Quyết định 09/2010/QĐ-UBND về chế độ thông tin, báo cáo lĩnh vực Công nghệ thông tin tại Yên Bái
Quyết định 09/2010/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành quy định chi tiết về chế độ thông tin, báo cáo thuộc lĩnh vực Công nghệ thông tin (CNTT) trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập cơ chế thông tin thông suốt, phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý nhà nước, đánh giá tình hình ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tại địa phương.
Các đối tượng chịu trách nhiệm thực hiện báo cáo
Quy định xác định rõ các nhóm đối tượng có nghĩa vụ thực hiện chế độ thông tin, báo cáo bao gồm:
- Các Sở, Ban, ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.
- Các cơ quan, tổ chức hoạt động trên địa bàn tỉnh có chức năng thực hiện các hoạt động giáo dục, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin.
- Các tổ chức, cá nhân chủ trì hoặc tham gia thực hiện các đề tài khoa học có nội dung liên quan đến lĩnh vực công nghệ thông tin.
- Các tổ chức, doanh nghiệp có hoạt động sản xuất và kinh doanh trong lĩnh vực công nghệ thông tin.
- Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các tổ chức Đảng, Đoàn thể, Liên minh hợp tác xã, Hiệp hội nghề nghiệp, các đơn vị sự nghiệp và các doanh nghiệp để thực hiện chế độ thông tin hai chiều. Hoạt động này nhằm nắm bắt kịp thời thực trạng, nhu cầu, giải pháp và các kiến nghị thực tế về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.
Phạm vi nội dung thông tin, báo cáo
Nội dung báo cáo tập trung vào ba nhóm hoạt động cốt lõi sau:
- Hoạt động đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin: Phản ánh tình hình đào tạo, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ nhân lực phục vụ cho ngành công nghệ thông tin.
- Hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin: Báo cáo về việc đưa công nghệ thông tin vào phục vụ các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động chuyên môn khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả làm việc.
- Hoạt động công nghiệp công nghệ thông tin: Tình hình phát triển ngành kinh tế - kỹ thuật công nghệ cao, sản xuất và cung cấp các sản phẩm công nghệ thông tin bao gồm phần cứng, phần mềm và nội dung thông tin số.
Quy định về thời gian, hình thức và phương thức gửi báo cáo định kỳ
Chế độ báo cáo định kỳ được chuẩn hóa cụ thể về mặt thời gian và quy trình thực hiện:
- Thời hạn gửi báo cáo: Báo cáo 6 tháng đầu năm phải gửi chậm nhất là ngày 15 tháng 6 hằng năm. Báo cáo năm phải gửi chậm nhất là ngày 20 tháng 12 hằng năm.
- Hình thức và nội dung báo cáo: Phải thống nhất thực hiện theo mẫu hướng dẫn của Sở Thông tin và Truyền thông. Nội dung bắt buộc phải có các số liệu thông tin cụ thể, đánh giá chi tiết những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện, xây dựng kế hoạch hoạt động cho thời gian tới và đề xuất các kiến nghị liên quan.
- Phương thức gửi báo cáo: Báo cáo bằng văn bản giấy phải có đầy đủ chữ ký và đóng dấu của thủ trưởng đơn vị, gửi qua đường bưu điện về Sở Thông tin và Truyền thông. Đồng thời, đơn vị phải gửi kèm bản điện tử qua địa chỉ email stttt@yenbai.gov.vn để Sở tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Thông tin và Truyền thông theo quy định.
Chế độ báo cáo đột xuất
Bên cạnh báo cáo định kỳ, các cơ quan, đơn vị phải thực hiện báo cáo đột xuất trong các trường hợp đặc biệt:
- Trường hợp áp dụng: Khi phát sinh các vấn đề quan trọng, khẩn cấp liên quan đến an ninh trật tự, quốc phòng, đối ngoại xảy ra trong lĩnh vực công nghệ thông tin; hoặc khi có yêu cầu chỉ đạo báo cáo trực tiếp từ Bộ, ngành Trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Nội dung báo cáo đột xuất: Phải tóm tắt đầy đủ diễn biến sự việc, nguyên nhân và thời gian phát sinh; các biện pháp đã áp dụng để xử lý, kết quả xử lý bước đầu và các kiến nghị giải quyết (nếu có).
- Phương thức gửi: Báo cáo đột xuất phải được gửi đồng thời đến Sở Thông tin và Truyền thông và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh qua đường văn thư, kèm theo bản điện tử gửi qua địa chỉ email stttt@yenbai.gov.vn.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Quyết định phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan đầu mối và đơn vị thực thi:
- Sở Thông tin và Truyền thông: Được giao trách nhiệm chủ trì hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chế độ thông tin, báo cáo của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan trên địa bàn tỉnh; định kỳ tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; cùng các tổ chức, cá nhân và đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 09/2010/QĐ-UBND | Yên Bái, ngày 09 tháng 4 năm 2010 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THÔNG TIN BÁO CÁO THUỘC LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin;
Căn cứ Thông tư số 24/2009/TT-BTTTT ngày 23/7/2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành chế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng đối với các đơn vị hoạt động thông tin và tuyền truyền;
Căn cứ Thông tư số 25/2009/TT-BTTTT ngày 24/7/2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về hoạt động thông tin và truyền thông;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại tờ trình số 14/TTr-STTTT, ngày 6 tháng 4 năm 2010 về việc đề nghị ban hành Quyết định về việc quy định chế độ thông tin, báo cáo thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Quy định chế độ thông tin, báo cáo thuộc lĩnh vực Công nghệ thông tin như sau:
1. Đối tượng báo cáo:
a) Các Sở, Ban, ngành trực thuộc Ủy ban nhân nhân tỉnh; Ủy ban nhân nhân các huyện, thị xã, thành phố.
b) Cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh có chức năng thực hiện các hoạt động giáo dục, đào tạo, ứng dụng công nghệ thông tin.
c) Các tổ chức, cá nhân thực hiện các đề tài khoa học có liên quan đến lĩnh vực công nghệ thông tin.
d) Các tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh và sản xuất về lĩnh vực Công nghệ thông tin
e) Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với các tổ chức Đảng, Đoàn thể, Liên minh hợp tác xã, Hiệp hội nghề nghiệp, các đơn vị sự nghiệp, các doanh nghiệp, thực hiện chế độ thông tin hai chiều, nhằm nắm bắt thực trạng, nhu cầu, giải pháp và các kiến nghị về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.
2. Phạm vi báo cáo:
a) Hoạt động đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin.
b) Hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin: là việc sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này.
c) Hoạt động công nghiệp công nghệ thông tin: là ngành kinh tế - kỹ thuật công nghệ cao sản xuất và cung cấp sản phẩm công nghệ thông tin, bao gồm sản phẩm phần cứng, phần mềm và nội dung thông tin số.
3. Thời gian báo cáo.
a) Báo cáo 6 tháng đầu năm, chậm nhất là ngày 15 tháng 6. Báo cáo năm, chậm nhất là ngày 20 tháng 12 hằng năm.
b) Hình thức, nội dung báo cáo định kỳ thống nhất theo mẫu hướng dẫn của Sở Thông tin và Truyền thông, bao gồm các thông tin số liệu, đánh giá những thuận lợi, khó khăn, kế hoạch trong thời gian tới và kiến nghị.
c) Các báo cáo bằng văn bản phải có chữ ký, đóng dấu của thủ trưởng đơn vị gửi theo đường bưu điện về sở thông tin và Truyền thông đồng thời gửi bản điện tử qua địa chỉ email stttt@yenbai.gov.vn để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Thông tin và Truyền thông theo quy định pháp luật.
4. Báo cáo đột xuất.
a) Báo cáo đột xuất được thực hiện trong các trường hợp:
- Phát sinh các vấn đề quan trọng liên quan đến an ninh trật tự, quốc phòng, đối ngoại xảy ra thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin.
- Có yêu cầu báo cáo của Bộ, ngành Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Nội dung báo cáo đột xuất:
- Tóm tắt diễn biến của sự việc, nguyên nhân và thời gian phát sinh.
- Những biện pháp đã áp dụng để xử lý, kết quả việc xử lý và những kiến nghị (nếu có).
Báo cáo đột xuất phải gửi đến sở Thông tin và Truyền thông, Văn Phòng Ủy ban nhân dân tỉnh qua đường văn thư đồng thời qua địa chỉ email stttt@yenbai.gov.vn.
Điều 2. Giao Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chế độ thông tin, báo cáo thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin của các cơ quan đơn vị, các tổ chức, cá nhân và đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân và đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ./.
|
Nơi nhận: | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Luật Công nghệ thông tin 2006
- 2 Thông tư 24/2009/TT-BTTTT về chế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng đối với các đơn vị hoạt động thông tin và truyền thông do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3 Thông tư 25/2009/TT-BTTTT ban hành chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về hoạt động thông tin và truyền thông do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 1 Quyết định 08/2019/QĐ-UBND bãi bỏ toàn bộ, một phần các văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành sau hệ thống hóa kỳ 2014-2018
- 2 Quyết định 148/QĐ-UBND năm 2020 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực, ngưng hiệu lực một phần năm 2019
- 3 Quyết định 306/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái, kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND ban hành Quy định về chế độ thông tin, báo cáo do tỉnh Hà Nam ban hành
- 2 Quyết định 08/2019/QĐ-UBND bãi bỏ toàn bộ, một phần các văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành sau hệ thống hóa kỳ 2014-2018
- 3 Quyết định 148/QĐ-UBND năm 2020 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực, ngưng hiệu lực một phần năm 2019
- 4 Quyết định 306/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái, kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 08/2019/QĐ-UBND bãi bỏ toàn bộ, một phần các văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành sau hệ thống hóa kỳ 2014-2018
- 2 Quyết định 148/QĐ-UBND năm 2020 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực, ngưng hiệu lực một phần năm 2019
- 3 Quyết định 306/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái, kỳ 2019-2023
- 1 Luật Công nghệ thông tin 2006
- 2 Thông tư 24/2009/TT-BTTTT về chế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng đối với các đơn vị hoạt động thông tin và truyền thông do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3 Thông tư 25/2009/TT-BTTTT ban hành chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về hoạt động thông tin và truyền thông do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 4 Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND ban hành Quy định về chế độ thông tin, báo cáo do tỉnh Hà Nam ban hành