Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 09/2010/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch, đồng thời tạo sự đồng bộ, minh bạch trong việc thu và sử dụng nguồn lực tài chính từ lệ phí hộ tịch tại địa phương.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng lệ phí hộ tịch
  • Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định cụ thể về mức thu, công tác quản lý và sử dụng nguồn lệ phí hộ tịch phát sinh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
  • Đối tượng nộp lệ phí: Áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các thủ tục, công việc về hộ tịch theo đúng quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch.
- Các trường hợp được miễn nộp lệ phí hộ tịch

Nhằm hỗ trợ người dân và thực hiện các chính sách an sinh xã hội, quyết định quy định cụ thể các trường hợp được miễn thu lệ phí hộ tịch bao gồm:

  • Khai sinh: Miễn lệ phí đăng ký khai sinh đúng hạn, đăng ký lại việc sinh và đăng ký khai sinh quá hạn trên địa bàn thành phố.
  • Khai tử: Miễn lệ phí đăng ký khai tử đúng hạn, đăng ký khai tử quá hạn và đăng ký lại việc khai tử.
  • Kết hôn: Miễn lệ phí đăng ký kết hôn và đăng ký lại việc kết hôn thực hiện tại cấp xã, phường.
  • Thay đổi, cải chính hộ tịch: Miễn lệ phí đối với việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung và điều chỉnh hộ tịch.
  • Đối tượng đặc thù: Miễn lệ phí hộ tịch đối với người Lào di cư sang Việt Nam đã được phép cư trú ổn định trước ngày 01/01/2009 theo quy định tại Quyết định số 206/QĐ-TTg ngày 12/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
- Quy định về mức thu lệ phí và cơ quan thu

Mức thu lệ phí hộ tịch được phân cấp cụ thể theo từng cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục:

  • Ủy ban nhân dân phường, xã: Thực hiện thu lệ phí theo quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
  • Ủy ban nhân dân quận, huyện: Thực hiện thu lệ phí theo quy định chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
  • Sở Tư pháp thành phố Đà Nẵng: Thực hiện thu lệ phí theo quy định chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này.
- Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền lệ phí thu được

Việc quản lý tài chính đối với nguồn thu lệ phí hộ tịch được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo kinh phí hoạt động cho cơ quan thu và đóng góp vào ngân sách nhà nước:

  • Cơ sở pháp lý thực hiện: Chế độ thu, nộp được thực hiện nghiêm túc theo quy định của Luật Quản lý Thuế, Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính.
  • Tỷ lệ điều tiết tại Ủy ban nhân dân phường, xã: Được trích để lại 70% số tiền lệ phí thu được để phục vụ công tác chuyên môn; 30% còn lại nộp vào ngân sách phường, xã. Riêng đối với các xã miền núi, được trích để lại toàn bộ 100% số tiền lệ phí thu được.
  • Tỷ lệ điều tiết tại Ủy ban nhân dân quận, huyện: Được trích để lại 70% số tiền lệ phí thu được; 30% còn lại thực hiện nộp vào ngân sách quận, huyện.
  • Tỷ lệ điều tiết tại Sở Tư pháp: Được trích để lại 50% số tiền lệ phí thu được; 50% còn lại thực hiện nộp vào ngân sách thành phố.
- Kinh phí bảo đảm mua biểu mẫu hộ tịch

Để bảo đảm quyền lợi miễn lệ phí của người dân không ảnh hưởng đến hoạt động của cơ quan đăng ký, quyết định quy định:

  • Hàng năm, ngân sách thành phố Đà Nẵng có trách nhiệm bố trí dự toán kinh phí mua biểu mẫu hộ tịch cấp phát cho các địa phương, đơn vị nhằm phục vụ cho việc thực hiện miễn thu lệ phí hộ tịch theo đúng quy định.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
  • Trách nhiệm của Sở Tư pháp: Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các quận, huyện tổ chức triển khai thực hiện và thường xuyên thanh tra, kiểm tra công tác thu lệ phí hộ tịch trên địa bàn.
  • Trách nhiệm của Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và Cục Thuế thành phố hướng dẫn chi tiết việc thực hiện Quyết định này.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 05/2007/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về quy định mức thu, quản lý, sử dụng lệ phí hộ tịch.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng; thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện, phường, xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

UỶ BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 09/2010/QĐ-UBND

Đà Nẵng, ngày 08 tháng 03 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;
Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 90/2009/NQ-HĐND ngày 24 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khoá VII, nhiệm kỳ 2004-2011, kỳ họp thứ 15 về việc quy định và điều chỉnh một số loại phí, lệ phí trên địa bàn thành phố;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quyết định này quy định về mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 2. Đối tượng nộp lệ phí

Tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch.

Điều 3. Trường hợp miễn nộp lệ phí

1. Miễn thu lệ phí khai sinh trên địa bàn thành phố, bao gồm: đăng ký khai sinh đúng hạn, đăng ký lại việc sinh, đăng ký khai sinh quá hạn.

2. Miễn thu lệ phí đăng ký khai tử, bao gồm: đăng ký khai tử đúng hạn, đăng ký khai tử quá hạn, đăng ký lại việc khai tử.

3. Miễn thu lệ phí đăng ký kết hôn, bao gồm: đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn tại xã, phường.

4. Miễn thu lệ phí đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung điều chỉnh hộ tịch.

5. Miễn thu lệ phí hộ tịch đối với người Lào di cư sang Việt Nam đã được phép cư trú ổn định trước ngày 01/01/2009 theo Điều 1 Quyết định số 206/QĐ-TTg ngày 12/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 4. Mức thu lệ phí và cơ quan thu

1. Mức thu lệ phí tại Uỷ ban nhân dân phường, xã theo Phụ lục I đính kèm Quyết định này.

2. Mức thu lệ phí tại Uỷ ban nhân dân quận, huyện theo Phụ lục II đính kèm Quyết định này.

3. Mức thu lệ phí tại Sở Tư pháp theo Phụ lục III đính kèm Quyết định này.

Điều 5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng số tiền lệ phí thu được

1. Chế độ thu, nộp: Thực hiện theo quy định của Luật Quản lý Thuế; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính.

2. Chế độ quản lý và sử dụng lệ phí thu được:

a) Uỷ ban nhân dân phường, xã được trích để lại 70% số tiền lệ phí thu được, 30% còn lại nộp vào ngân sách phường, xã. Riêng các xã miền núi được trích để lại 100% số tiền lệ phí thu được.

b) Uỷ ban nhân dân quận, huyện được trích để lại 70% số tiền lệ phí thu được, 30% còn lại nộp vào ngân sách quận, huyện.

c) Sở Tư pháp được trích để lại 50% số tiền lệ phí thu được, 50% còn lại nộp vào ngân sách thành phố.

Điều 6. Kinh phí mua biểu mẫu hộ tịch

Hàng năm ngân sách thành phố bố trí dự toán kinh phí mua biểu mẫu hộ tịch cho các địa phương và đơn vị để phục vụ việc miễn thu lệ phí hộ tịch theo Điều 3 Quyết định này.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với UBND quận, huyện triển khai thực hiện và thường xuyên tổ chức kiểm tra việc thu lệ phí hộ tịch theo quy định.

2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Cục Thuế thành phố hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

Điều 8. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 05/2007/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2007 của UBND thành phố về quy định mức thu, quản lý, sử dụng lệ phí hộ tịch.

Điều 9. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng; thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện, phường, xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ; 
- Cục Kiểm tra VBQPPL;
- Các Bộ: Tài chính, Tư pháp;                
- TVTU, TT HĐND thành phố;
- Đoàn ĐBQH thành phố;
- Chủ tịch, các Phó CTUBND thành phố;
- UBMTTQVN thành phố và các đoàn thể;
- Sở Tư pháp thành phố;
- Các Sở, ban, ngành thuộc tp;
- Cục Thuế thành phố;
- Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng;
- UBND các quận, huyện, phường, xã;
- Trung tâm THVN tại Đà Nẵng;
- Đài PTTH ĐN, Báo Đà Nẵng;
- TT Công báo thành phố Đà Nẵng;
- CVP UBND thành phố;
- Lưu: VTLT, NCPC, KTTH.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Võ Duy Khương

 

PHỤ LỤC I

BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH ÁP DỤNG TẠI UBND PHƯỜNG, XÃ
(Kèm theo Quyết định số 09 /2010/QĐ-UBND ngày 08 tháng 03 năm 2010 của UBND thành phố Đà Nẵng)

(Đvt: đồng)

Số TT

Nội dung

Mức thu

1

Khai sinh

 

 

Đăng ký khai sinh

Miễn thu

 

Đăng ký khai sinh quá hạn

Miễn thu

 

Đăng ký lại việc sinh

Miễn thu

 

Đăng ký khai sinh cho trẻ em (có yếu tố nước ngoài)

Miễn thu

2

Kết hôn

 

 

Đăng ký kết hôn

Miễn thu

 

Đăng ký lại việc kết hôn

Miễn thu

3

Khai tử

 

 

Đăng ký tử

Miễn thu

 

Đăng ký tử quá hạn (Áp dụng đối với trường hợp chết quá 6 tháng mới đăng ký tử)

Miễn thu

 

Đăng ký lại việc tử

Miễn thu

4

Nuôi con nuôi

 

 

Đăng ký việc nuôi con nuôi

20.000

 

Đăng ký lại việc nuôi con nuôi

20.000

5

Nhận cha, mẹ, con

 

 

Đăng ký nhận cha, mẹ, con

10.000

6

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung hộ tịch

Miễn thu

7

Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch

2.000/01 bản sao

8

Xác nhận các giấy tờ hộ tịch

 

 

Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

3.000/01 giấy tờ hộ tịch

 

Xác nhận các giấy tờ hộ tịch khác

3.000/01 giấy tờ hộ tịch

9

Các việc đăng ký hộ tịch khác

 

 

Đăng ký việc giám hộ

5.000

 

Chấm dứt, thay đổi việc giám hộ

5.000

 

Các việc đăng ký hộ tịch khác

5.000

 

PHỤ LỤC II

BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH ÁP DỤNG TẠI UBND QUẬN, HUYỆN
(Kèm theo Quyết định số 09 /2010/QĐ-UBND ngày 08 tháng 03 năm 2010 của UBND thành phố Đà Nẵng)

(Đvt: đồng)

STT

Nội dung

Mức thu

1

Cấp lại bản chính khai sinh

10.000

2

Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch

3.000/bản

3

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ 14 tuổi trở lên, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch.

25.000

4

Các việc đăng ký hộ tịch khác

 

 

Ghi vào sổ hộ tịch các thay đổi hộ tịch khác

5.000

 

Các việc đăng ký hộ tịch khác

5.000

 

PHỤ LỤC III

BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH ÁP DỤNG TẠI SỞ TƯ PHÁP
(Kèm theo Quyết định số 09 /2010/QĐ-UBND ngày 08 tháng 03 năm 2010 của UBND thành phố Đà Nẵng)

 (Đvt: đồng)

STT

Nội dung

Mức thu

1

Khai sinh

 

 

Đăng ký khai sinh

Miễn thu

 

Đăng ký lại việc sinh

Miễn thu

2

Kết hôn

 

 

Đăng ký kết hôn

1.000.000

 

Đăng ký lại việc kết hôn

1.000.000

3

Khai tử

 

 

Đăng ký tử

Miễn thu

 

Đăng ký lại việc tử

Miễn thu

4

Nuôi con nuôi

 

 

Đăng ký việc nuôi con nuôi

2.000.000

 

Đăng ký lại việc nuôi con nuôi

2.000.000

5

Đăng ký nhận cha, mẹ, con

1.000.000

6

Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch

5.000/1 bản sao

7

Xác nhận các giấy tờ hộ tịch

10.000

8

Các việc đăng ký hộ tịch khác

 

 

Đăng ký việc giám hộ

50.000

 

Chấm dứt, thay đổi việc giám hộ

50.000

 

Cấp lại bản chính giấy khai sinh

20.000

 

Thay đổi, cải chính hộ tịch xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch

50.000

 

Các việc đăng ký hộ tịch khác

50.000

 

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 09/2010/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành

Số hiệu: 09/2010/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 08/03/2010
Nơi ban hành: Thành phố Đà Nẵng
Người ký: Võ Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/03/2010
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 09/2010/QĐ-UBND quy định mức thu,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký