Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 09/2012/QĐ-UBND

Gia Lai, ngày 07 tháng 05 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI CÁC LOẠI TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 379/TTr-STC/CSVG ngày 09/4/2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại tài sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai như sau:

1. Về giá tính phí trước bạ đất và nhà, vật kiến trúc

1.1. Về đất:

a) Diện tích tính lệ phí trước bạ:

Diện tích đất chịu phí trước bạ là toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất xác nhận và cung cấp cho cơ quan thuế theo “phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính”.

b) Giá tính lệ phí trước bạ: Là giá đất do UBND tỉnh ban hành hàng năm.

1.2. Về nhà, vật kiến trúc:

a) Diện tích tính lệ phí trước bạ: Là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

b) Giá tính lệ phí nhà, vật kiến trúc: Là giá nhà, vật kiến trúc mới (100%) do UBND tỉnh quy định.

c) Tỷ lệ % chất lượng còn lại của nhà, vật kiến trúc được quy định như sau:

- Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà có thời gian sử dụng dưới 5 năm là 100%;

- Kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi hoặc có thời gian sử dụng từ 5 năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà có thời gian đã sử dụng tương ứng như sau:

Thời gian đã sử dụng

Nhà biệt thự (%)

Nhà cấp I (%)

Nhà cấp II (%)

Nhà cấp III (%)

Nhà cấp IV (%)

- Dưới 5 năm

95

90

90

80

80

- Từ 5 năm đến 10 năm

85

80

80

65

65

- Trên 10 năm đến 20 năm

70

60

55

35

35

- Trên 20 năm đến 50 năm

50

40

35

25

25

- Trên 50 năm

30

25

25

20

20

Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà hoặc năm nhận nhà.

- Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ như sau:

Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ

=

Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ

x

Giá một (01) mét vuông (m2) nhà

x

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

2. Giá tính lệ phí trước bạ xe ôtô và xe mô tô:

a) Xe ôtô: Giá tính lệ phí trước bạ (có phụ lục kèm theo).

b) Xe mô tô: Giá tính lệ phí trước bạ (có phụ lục kèm theo).

3. Giá tính lệ phí trước bạ đối với một số tài sản khác:

a) Đối với các loại tài sản khác mua, bán: Giá tính lệ phí trước bạ không được thấp hơn giá ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp của người bán.

b) Đối với tài sản tự sản xuất, chế tạo: Giá tính lệ phí trước bạ không được thấp hơn giá thành sản phẩm của đơn vị sản xuất.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND ngày 26/10/2010 của UBND tỉnh Gia Lai về việc ban hành bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe ôtô, xe mô tô hai bánh gắn máy trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các Huyện, Thị xã, thành phố Pleiku và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3 (thực hiện);
- TT. Tỉnh ủy (báo cáo);
- TT. HĐND tỉnh (báo cáo);
- Tổng cục thuế - Bộ Tài chính;
- CT, các PCT - UBND tỉnh;
- Vụ pháp chế - BTC (để báo cáo);
- CVP, các PVP-UBND tỉnh
- Lưu: VT, KTTH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Phạm Thế Dũng

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 09/2012/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Số hiệu: 09/2012/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 07/05/2012
Nơi ban hành: Tỉnh Gia Lai
Người ký: Phạm Thế Dũng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 17/05/2012
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 09/2012/QĐ-UBND về bảng giá tính l...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký