Quyết định 09/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số mức hỗ trợ phát triển sản xuất theo chính sách của Nghị quyết 30a, áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và các mức hỗ trợ được áp dụng từ ngày 01/01/2014.
Nội dung sửa đổi, bổ sung về mức hỗ trợ phát triển sản xuất
-
Hỗ trợ bảo vệ rừng, phát triển rừng và sản xuất nông lâm kết hợp:
- Đối với những diện tích đất lâm nghiệp quy hoạch đất rừng phòng hộ đã được giao ổn định lâu dài cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, nếu tự nguyện tham gia trồng rừng sẽ được hỗ trợ với mức 15 triệu đồng/ha. Khoản hỗ trợ này nhằm mục đích trồng và chăm sóc rừng trong các năm tiếp theo, đồng thời người dân được hưởng lợi từ rừng theo quy định hiện hành.
- Đối với hộ gia đình được giao đất rừng sản xuất, sẽ được hỗ trợ một lần với mức 10 triệu đồng/ha để mua cây giống, phân bón và chi phí một phần nhân công trồng rừng.
-
Hỗ trợ chuyển đổi vật nuôi có giá trị kinh tế theo quy hoạch:
- Đối với việc mua giống gia cầm, hộ gia đình sẽ được hỗ trợ từ một đến hai lần tiền mua giống, nhưng tổng mức hỗ trợ tối đa không quá 08 triệu đồng/hộ.
- Đối với việc mua giống gia súc, hộ gia đình sẽ được hỗ trợ một lần tiền mua giống, với mức hỗ trợ tối đa không quá 10 triệu đồng/hộ.
Hiệu lực thi hành và các quy định liên quan
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các mức hỗ trợ nêu tại Quyết định được áp dụng kể từ ngày 01/01/2014.
- Các quy định về mức hỗ trợ tại điểm 1.2 khoản 1 và tiết b điểm 2.2 khoản 2 Điều 1 của Quyết định số 934/2013/QĐ-UBND ngày 21 tháng 5 năm 2013 (sửa đổi, bổ sung một số Điều Quyết định số 1052/2011/QĐ-UBND) bị bãi bỏ.
- Những nội dung khác không được quy định tại Quyết định này sẽ được thực hiện theo Quyết định 2621/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số mức hỗ trợ phát triển sản xuất quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP.
- Những nội dung không được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này vẫn tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 1052/2011/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2011 và Quyết định số 934/2013/QĐ-UBND ngày 21 tháng 5 năm 2013 của UBND tỉnh Hà Giang.
- Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động – Thương binh và Xã hội cùng các ngành có liên quan để hướng dẫn thực hiện các quy định tại Quyết định này.
Trách nhiệm thi hành
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động – Thương binh và Xã hội; Trưởng Ban Dân tộc tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện: Đồng Văn, Mèo Vạc, Yên Minh, Quản Bạ, Hoàng Su Phì, Xín Mần, Quang Bình, Vị Xuyên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 09/2014/QĐ-UBND | Hà Giang, ngày 13 tháng 6 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ MỨC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT THEO CHÍNH SÁCH CỦA NGHỊ QUYẾT 30A ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị quyết 30a/2006/NQ-CP ngày ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo;
Căn cứ Quyết định số 2621/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số mức hỗ trợ phát triển sản xuất quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ;
Căn cứ Công văn số 1144/UBND-NC ngày 24/4/2014 của UBND tỉnh trích kết luận của Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 171/TTr-SNN ngày 05/6/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điểu 1. Sửa đổi, bổ sung một số mức hỗ trợ phát triển sản xuất theo chính sách của Nghị quyết 30a áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Giang, cụ thể như sau:
1. Hỗ trợ bảo vệ rừng, phát triển rừng và sản xuất nông lâm kết hợp:
a) Những diện tích đất lâm nghiệp quy hoạch đất rừng phòng hộ đã được giao ổn định lâu dài cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nếu tự nguyện tham gia trồng rừng được hỗ trợ với mức 15 triệu đồng/ha, để trồng và chăm sóc rừng các năm tiếp theo và được hưởng lợi từ rừng theo quy định hiện hành.
b) Hỗ trợ một lần gia đình được giao đất rừng sản xuất để mua cây giống, phân bón và chi phí một phần nhân công trồng rừng với mức 10 triệu đồng/ha.
2. Hỗ trợ chuyển đổi vật nuôi có giá trị kinh tế theo quy hoạch
Đối với mua giống gia cầm được hỗ trợ từ một đến hai lần tiền mua giống nhưng tối đa 08 triệu đồng/hộ hoặc được hỗ trợ một lần tiền mua giống gia súc nhưng tối đa 10 triệu đồng/hộ.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các mức hỗ trợ nêu tại Quyết định này được áp dụng kể từ ngày 01/01/2014.
3. Những nội dung khác không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo Quyết định 2621/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số mức hỗ trợ phát triển sản xuất quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ;
4. Những nội dung không được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này vẫn tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 1052/2011/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2011 của UBND tỉnh Hà Giang ban hành chính sách hỗ trợ sản xuất nông lâm nghiệp - thủy sản theo cơ chế chính sách của Nghị quyết 30a trên địa bàn tỉnh Hà Giang và Quyết định số 934/2013/QĐ-UBND ngày 21 tháng 5 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số Điều Quyết định số 1052/2011/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2011 của UBND tỉnh Hà Giang ban hành chính sách hỗ trợ sản xuất nông lâm nghiệp – thủy sản theo cơ chế chính sách của Nghị quyết 30a trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
5. Giao cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động – TBXH và các ngành có liên quan hướng dẫn thực hiện các quy định tại Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và PTNT, Lao động – Thương và xã hội; Trưởng Bna Dân tộc tỉnh; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện; Đồng Văn, Mèo Vạc, Yên Minh, Quản Bạ, Hoàng Su Phì, Xín Mần, Quang Bình, Vị Xuyên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo do Chính phủ ban hành
- 3 Quyết định 2621/QĐ-TTg năm 2013 sửa đổi mức hỗ trợ phát triển sản xuất quy định tại Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Quyết định 18/2018/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định về chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 2 Quyết định 128/QĐ-UBND năm 2019 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang năm 2018
- 3 Quyết định 550/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2014-2018 của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang
- 1 Quyết định 32/2014/QĐ-UBND về Quy định tổ chức thực hiện Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho xã, thôn đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 2 Quyết định 1850/QĐ-UBND năm 2014 quy định mức hỗ trợ phát triển sản xuất theo Chương trình 30a trên địa bàn huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ thực hiện Quyết định 2621/QĐ-TTg
- 3 Quyết định 18/2018/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định về chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 4 Quyết định 128/QĐ-UBND năm 2019 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang năm 2018
- 5 Quyết định 550/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2014-2018 của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang
- 1 Quyết định 934/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 1052/2011/QĐ-UBND về chính sách hỗ trợ sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản theo cơ chế chính sách của Nghị quyết 30a trên địa bàn Tỉnh Hà Giang
- 2 Quyết định 18/2018/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định về chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 3 Quyết định 128/QĐ-UBND năm 2019 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang năm 2018
- 4 Quyết định 550/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2014-2018 của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo do Chính phủ ban hành
- 3 Quyết định 1052/2011/QĐ-UBND ban hành chính sách hỗ trợ sản xuất Nông lâm nghiệp - Thuỷ sản theo cơ chế chính sách của Nghị quyết 30a do tỉnh Hà Giang ban hành
- 4 Quyết định 2621/QĐ-TTg năm 2013 sửa đổi mức hỗ trợ phát triển sản xuất quy định tại Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Quyết định 32/2014/QĐ-UBND về Quy định tổ chức thực hiện Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho xã, thôn đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 6 Quyết định 1850/QĐ-UBND năm 2014 quy định mức hỗ trợ phát triển sản xuất theo Chương trình 30a trên địa bàn huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ thực hiện Quyết định 2621/QĐ-TTg