TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 09/2014/QĐ-UBND TỈNH ĐỒNG THÁP
Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND ban hành Quy định về việc sử dụng chung cột treo cáp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước, bảo đảm an toàn giao thông, mỹ quan đô thị, an toàn lưới điện và thông tin liên lạc. Quy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, chủ sở hữu cột treo cáp và các tổ chức, cá nhân sở hữu cáp lắp đặt trên địa bàn tỉnh.
I. QUY ĐỊNH CHUNG VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Giám đốc Công ty Điện lực tỉnh; các doanh nghiệp viễn thông, truyền hình cáp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
II. ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG CHUNG CỘT TREO CÁP
Các tổ chức, cá nhân khi sử dụng chung cột treo cáp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Phải ký kết Hợp đồng sử dụng chung cột treo cáp hợp lệ với chủ sở hữu cột.
- Thực hiện nghiêm túc việc làm gọn cáp, gắn thẻ nhận diện cáp, biển báo độ cao và bảo đảm độ tĩnh không theo đúng quy định hiện hành.
- Không vi phạm các quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành của ngành Điện, ngành Thông tin và Truyền thông cùng các quy định pháp luật liên quan.
III. PHỐI HỢP DUY TU, BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA VÀ DI DỜI HỆ THỐNG CỘT, CÁP
Quy định thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa chủ sở hữu cột treo cáp và chủ sở hữu cáp nhằm bảo đảm an toàn vận hành:
- Trách nhiệm kiểm tra của chủ sở hữu cột: Phải thường xuyên kiểm tra, lập kế hoạch duy tu, bảo dưỡng cột. Đối với các cột bị quá tải gây nghiêng, cong, rạn nứt, sụt lún móng... phải thông báo cho chủ sở hữu cáp để phối hợp xử lý bằng các biện pháp cụ thể như làm gọn, tháo dỡ, đi ngầm, gia cố móng cột hoặc trồng cột mới.
- Thông báo sửa chữa, cải tạo cột: Chủ sở hữu cột phải thông báo kế hoạch thực hiện trước ít nhất 05 ngày làm việc cho chủ sở hữu cáp. Nếu đến ngày thực hiện mà chủ sở hữu cáp không phối hợp, chủ sở hữu cột vẫn tiến hành công việc và chủ sở hữu cáp phải tự chịu trách nhiệm về mọi ảnh hưởng phát sinh.
- Đăng ký thi công cáp: Chủ sở hữu cáp phải đăng ký thi công sửa chữa, cải tạo hệ thống cáp (trừ cáp thuê bao) trước ít nhất 05 ngày làm việc với chủ sở hữu cột. Đối với trường hợp khẩn cấp phục vụ an ninh, quốc phòng, ứng cứu thông tin, thiên tai... các bên có thể thỏa thuận để thi công ngay. Nếu tự ý thi công không thông báo gây ra sự cố, chủ sở hữu cáp phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.
- Thời hạn thông báo di dời cột: Trường hợp di dời cột đơn lẻ, chủ sở hữu cột phải thông báo trước ít nhất 10 ngày làm việc. Trường hợp di dời cả tuyến cột, thời hạn thông báo tối thiểu là 60 ngày làm việc để chủ sở hữu cáp chủ động xây dựng phương án di dời tuyến cáp đồng bộ.
- Chi phí thực hiện: Chi phí cho việc duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, cải tạo hệ thống cột và cáp treo do các bên tự thỏa thuận.
- Xử lý sự cố khẩn cấp: Các bên phải thiết lập đường dây nóng hoạt động 24/24 giờ (cung cấp đầy đủ số điện thoại, danh sách cán bộ phụ trách theo từng địa bàn) để kịp thời phối hợp khắc phục sự cố, bảo đảm an toàn và vệ sinh môi trường trong thời gian sớm nhất.
IV. LỘ TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG SỬ DỤNG CHUNG
- Thời gian thỏa thuận hợp đồng: Khi chủ sở hữu cáp có nhu cầu và đủ điều kiện, chủ sở hữu cột phải thỏa thuận thống nhất hợp đồng sử dụng chung trong thời hạn tối đa 60 ngày làm việc.
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: Chủ sở hữu cột có trách nhiệm tổ chức thẩm định và trả lời bằng văn bản cho chủ sở hữu cáp trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Quyền từ chối và tạm ngừng thi công: Chủ sở hữu cột có quyền từ chối hợp đồng nếu hồ sơ thiết kế không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật; có quyền yêu cầu tạm ngừng thi công tại hiện trường nếu chủ sở hữu cáp không có hợp đồng hoặc thực hiện không đúng cam kết.
- Xử lý cáp vi phạm hoặc không hợp tác: Trường hợp chủ sở hữu cáp không có hợp đồng hoặc trốn tránh trách nhiệm phối hợp giải quyết các nguy cơ đe dọa an toàn cộng đồng, lưới điện, mạng viễn thông... chủ sở hữu cột báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông. Trong vòng 15 ngày làm việc sau khi có ý kiến thống nhất của Sở, chủ sở hữu cột được quyền chủ động tháo dỡ hệ thống cáp vi phạm và không chịu trách nhiệm về bất kỳ thiệt hại nào xảy ra đối với tuyến cáp này.
V. QUY ĐỊNH VỀ LÀM GỌN CÁP VÀ KỸ THUẬT LẮP ĐẶT
- Kế hoạch làm gọn cáp: Hàng năm, chủ sở hữu cột chủ trì phối hợp với các chủ sở hữu cáp xây dựng và triển khai kế hoạch làm gọn mạng cáp. Các bên phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kỹ thuật khi thực hiện.
- Treo thẻ nhận diện cáp: Tuyến cáp phải được treo thẻ nhận diện tại các vị trí néo, vị trí nối cáp và tại các khoảng cách tối đa không quá 300m.
- Biển báo độ cao và độ võng: Tại các điểm cáp vượt đường giao thông (đường bộ, đường thủy), phải treo biển báo độ cao tại vị trí thấp nhất của cáp so với mặt đường hoặc mặt nước. Độ võng tối thiểu của cáp phải tuân thủ nghiêm ngặt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 33:2011/BTTTT và Quy phạm trang bị điện hiện hành.
VI. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
- Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ trì phối hợp với các sở ngành liên quan và UBND cấp huyện triển khai, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định; xây dựng kế hoạch làm gọn cáp hàng năm; phối hợp tổ chức hiệp thương giá thuê cột treo cáp giữa các bên.
- Sở Công Thương: Thực hiện chức năng quản lý nhà nước, hướng dẫn và công khai quy trình, thủ tục về đầu tư xây dựng, duy tu, bảo dưỡng, thu hồi liên quan đến việc sử dụng chung trụ điện để treo cáp.
- Sở Tài chính: Tiếp nhận văn bản thông báo giá thuê cột; phối hợp với các sở ngành kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của giá thuê; chủ trì tổ chức hiệp thương giá thuê cột treo cáp theo thẩm quyền.
- Sở Giao thông Vận tải: Hướng dẫn và công khai quy trình, thủ tục di dời hệ thống cột treo cáp phục vụ các công trình giao thông.
- Sở Xây dựng: Chủ trì phối hợp xem xét việc sử dụng chung các công trình cột treo cáp đảm bảo hợp lý và mỹ quan đô thị.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chỉ đạo các phòng chức năng hỗ trợ các bên thực hiện đúng quy định trên địa bàn quản lý; tham gia thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm.
VII. TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ SỞ HỮU CỘT VÀ CHỦ SỞ HỮU CÁP
- Đối với chủ sở hữu cột treo cáp:
- Công khai quy trình, thủ tục, quyền và nghĩa vụ của các bên sử dụng chung cột.
- Thông báo kế hoạch làm gọn cáp để các chủ sở hữu cáp phối hợp thực hiện; chấp hành nghiêm quy định về quản lý giá thuê cột.
- Cung cấp đầy đủ tài liệu về giá thuê khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
- Tiến hành thu hồi toàn bộ các cột treo cáp không còn sử dụng của đơn vị mình trong thời hạn 09 tháng kể từ ngày Quy định có hiệu lực.
- Đối với chủ sở hữu cáp:
- Thực hiện đúng các cam kết trong Hợp đồng sử dụng chung cột treo cáp.
- Trong vòng 09 tháng kể từ ngày Quy định có hiệu lực, phải tự tháo dỡ toàn bộ cáp dư thừa, cáp không sử dụng hoặc cáp có nguy cơ gây mất an toàn cho cộng đồng, hệ thống điện và mạng viễn thông.
- Chủ động phối hợp với chủ sở hữu cột thực hiện kế hoạch làm gọn cáp hàng năm.
VIII. ĐỊNH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH TỪ NGỮ QUAN TRỌNG (PHỤ LỤC 1)
- Chủ sở hữu cột treo cáp: Các đơn vị điện lực, viễn thông, chiếu sáng công cộng và các tổ chức, cá nhân quản lý cột treo cáp trên địa bàn tỉnh.
- Chủ sở hữu cáp: Doanh nghiệp viễn thông, truyền hình cáp, lực lượng vũ trang (Quân đội, Công an, Biên phòng), Đài truyền thanh các cấp, đơn vị quản lý hệ thống thông tin chỉ đạo điều hành.
- Cột treo cáp: Bao gồm cả trụ điện (trụ bê tông vuông, ly tâm, trụ thép của ngành điện) và cột viễn thông (cột thép hoặc bê tông cốt thép treo cáp viễn thông).
- Cáp: Tên gọi chung cho cáp viễn thông (cáp đồng, cáp quang, cáp chính, cáp phối, cáp truyền hình, cáp thuê bao) và dây truyền thanh.
- Hợp đồng sử dụng chung cột treo cáp: Thỏa thuận pháp lý dưới hình thức hợp đồng thuê, thỏa thuận sử dụng chung hoặc hợp đồng dịch vụ quản lý cáp giữa bên sở hữu cột và bên sở hữu cáp.
IX. QUY ĐỊNH ĐẶC BIỆT VỀ MIỄN PHÍ THUÊ CỘT (PHỤ LỤC 2)
Các trường hợp sau đây được miễn phí thuê cột treo cáp nhưng phải thỏa thuận thống nhất với chủ sở hữu cột và cung cấp đầy đủ hồ sơ thiết kế, văn bản chứng minh mục đích sử dụng:
- Các tuyến thông tin phục vụ trực tiếp công tác chỉ đạo điều hành của cơ quan nhà nước.
- Mạng lưới truyền thanh các cấp, mạng lưới truyền thanh của lực lượng Công an, Bộ đội Biên phòng.
- Cáp viễn thông lắp đặt tạm thời phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng, phòng chống thiên tai, dịch họa hoặc các sự kiện lớn được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
X. THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Các Sở: Thông tin và Truyền thông, Công thương, Xây dựng, Giao thông Vận tải và UBND cấp huyện có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy định này theo thẩm quyền. Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện vướng mắc hoặc vấn đề không phù hợp, các đơn vị có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 09/2014/QĐ-UBND | Đồng Tháp, ngày 04 tháng 6 năm 2014 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC SỬ DỤNG CHUNG CỘT TREO CÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông;
Căn cứ Nghị định số 72/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2012 về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật;
Căn cứ Thông tư số 10/2011/TT-BTTTT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về viễn thông;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 21/2013/TTLT-BXD-BCT-BTTTT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ Xây dựng, Bộ Công thương, Bộ Thông tin và Truyền thông về việc quy định dấu hiệu nhận biết các loại đường dây, cáp và đường ống được lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 210/2013/TTLT-BTC-BXD-BTTTT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn cơ chế, nguyên tắc kiểm soát giá và phương pháp xác định giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc sử dụng chung cột treo cáp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Giám đốc Công ty Điện lực tỉnh và các doanh nghiệp viễn thông, các doanh nghiệp truyền hình cáp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
VỀ VIỆC SỬ DỤNG CHUNG CỘT TREO CÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND ngày 04/6/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy định về nguyên tắc, nội dung quản lý, trách nhiệm của các đơn vị, tổ chức trong việc sử dụng chung trụ điện, cột viễn thông (gọi chung là cột treo cáp) để treo cáp viễn thông, dây truyền thanh (gọi chung là cáp) trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
2. Đối tượng áp dụng:
Áp dụng cho các chủ sở hữu cột treo cáp và chủ sở hữu cáp có cáp treo trên cột treo cáp trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Định nghĩa và giải thích từ ngữ (Phụ lục 1).
1. Cáp phải được lắp đặt chung trên hệ thống cột treo cáp hiện có tại các khu vực mà chưa thể thực hiện hạ ngầm hoặc không thể xây dựng cột treo cáp riêng biệt.
2. Phải được sự đồng ý của chủ sở hữu cột treo cáp trước khi treo cáp lên cột treo cáp.
3. Cáp chỉ được treo trên cột treo cáp khi cột đảm bảo các quy chuẩn kỹ thuật an toàn, các quy định của pháp luật có liên quan.
4. Cáp treo trên cột treo cáp phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch và mỹ quan đô thị.
QUY ĐỊNH SỬ DỤNG CHUNG CỘT TREO CÁP
Điều 4. Yêu cầu về sử dụng chung cột treo cáp
1. Tại vị trí các trụ điện có treo máy biến áp, tụ bù hoặc có lắp đặt các thiết bị thao tác đóng cắt, phải thực hiện các giải pháp tăng cường đảm bảo vận hành an toàn cho thiết bị và không gây cản trở việc kiểm tra, thao tác các thiết bị trong vận hành, sửa chữa.
2. Hệ thống cáp trên cột treo cáp không được vượt quá kết cấu chịu lực của cột treo cáp và các thiết bị trên cột; làm rạn nứt, cong, nghiêng gây đổ ngã cột treo cáp; không được gây cản trở công tác duy tu, kiểm tra, sửa chữa…trên cột treo cáp của chủ sở hữu cột treo cáp.
3. Không trồng mới cột treo cáp khi hệ thống cột treo cáp hiện hữu đạt yêu cầu và đủ điều kiện sử dụng chung.
4. Hệ thống cáp hiện hữu trên cột treo cáp chưa phù hợp yêu cầu kỹ thuật, an toàn, mỹ quan đô thị, chủ sở hữu cột treo cáp phải chủ động có kế hoạch phối hợp các chủ sở hữu cáp khắc phục hoàn thiện.
5. Việc treo mới, treo thêm cáp trên cột treo cáp sử dụng chung phải đảm bảo cho việc hoạt động bình thường của các hệ thống đang có sẵn trên cột treo cáp.
6. Các tuyến thông tin an ninh, quốc phòng, tuyến thông tin phục vụ chỉ đạo điều hành, tuyến đường trục quốc tế, liên tỉnh, nội tỉnh phải được đặc biệt ưu tiên trong công tác duy tu, bảo trì, làm gọn của tất cả các chủ sở hữu cáp có liên quan.
Điều 5. Điều kiện sử dụng chung cột treo cáp
1. Phải có Hợp đồng sử dụng chung cột treo cáp hợp lệ.
2. Phải thực hiện việc làm gọn cáp, gắn thẻ nhận diện, biển báo độ cao, độ tĩnh không theo quy định hiện hành.
3. Không vi phạm các quy chuẩn kỹ thuật của ngành Điện, ngành Thông tin và Truyền thông và các quy định pháp luật có liên quan.
1. Chủ sở hữu cột treo cáp phải thường xuyên kiểm tra, có kế hoạch duy tu, bảo dưỡng cột treo cáp. Lập danh sách các cột treo cáp hiện đang quá tải do hệ thống cáp trên cột gây nghiêng, cong, rạn nứt cột, sụt lún, bể móng cột…không đảm bảo an toàn, không theo các điều kiện hợp đồng sử dụng chung cột treo cáp; chủ sở hữu cột treo cáp phải thông báo cho chủ sở hữu cáp để phối hợp xử lý bằng các biện pháp cụ thể: làm gọn, tháo dỡ, đi ngầm, gia cố móng cột, trồng cột riêng, trồng cột ghép nhằm hạn chế thấp nhất nguy cơ mất an toàn có thể xảy ra.
2. Khi thực hiện công tác sửa chữa, cải tạo, bảo trì cột treo cáp, chủ sở hữu cột treo cáp phải thông báo kế hoạch thực hiện trước 05 (năm) ngày làm việc cho chủ sở hữu cáp biết để phối hợp. Nếu đến ngày thực hiện theo kế hoạch mà chủ sở hữu cáp không phối hợp thì chủ sở hữu cột treo cáp vẫn thực hiện. Mọi ảnh hưởng phát sinh trong quá trình thực hiện do chủ sở hữu cáp chịu trách nhiệm.
3. Chủ sở hữu cáp phải đăng ký thi công sửa chữa, cải tạo hệ thống cáp (trừ cáp thuê bao) trên cột treo cáp trước ít nhất 05 (năm) ngày làm việc với chủ sở hữu cột treo cáp, trừ các trường hợp khẩn cấp hoặc đột xuất phục vụ cho các mục đích an ninh, quốc phòng, ứng cứu, xử lý sự cố, thiên tai, địch họa…Chủ sở hữu cột treo cáp xem xét, nếu công tác trên không cần cắt điện hoặc không ảnh hưởng đến chủ sở hữu cáp khác, có thể thỏa thuận để thi công ngay. Nếu công tác trên cần phải cắt điện hoặc có gây ảnh hưởng đến chủ sở hữu cáp khác thì chủ sở hữu cột treo cáp phải thông báo cho chủ sở hữu cáp thời gian cụ thể để phối hợp. Trường hợp thi công lắp đặt hoặc sửa chữa tuyến cáp mà chủ sở hữu cáp không thông báo cho chủ sở hữu cột treo cáp để có sự phối hợp công tác, nếu để xảy ra sự cố cho người, thiết bị của các bên liên quan, cho cộng đồng thì chủ sở hữu cáp phải chịu trách nhiệm.
4. Trong trường hợp cần phải di dời cột treo cáp (di dời từng cột), chủ sở hữu cột treo cáp phải thông báo cho chủ sở hữu cáp biết trước ít nhất 10 (mười) ngày làm việc. Trường hợp phải di dời cả tuyến cột, chủ sở hữu cột treo cáp phải thông báo cho chủ sở hữu cáp biết trước ít nhất 60 (sáu mươi) ngày làm việc để chủ sở hữu cáp có phương án kết hợp di dời tuyến cáp.
5. Chi phí cho việc duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, cải tạo hệ thống cột treo cáp và hệ thống cáp treo trên cột treo cáp, các bên liên quan tự thỏa thuận.
Điều 7. Xử lý sự cố đối với các hệ thống lắp đặt trên cột treo cáp
Chủ sở hữu cột treo cáp và chủ sở hữu cáp phải thiết lập đường dây nóng 24/24 (cung cấp đầy đủ: số điện thoại, danh sách cán bộ phụ trách) theo từng địa bàn quản lý. Khi có sự cố hoặc các tình huống khẩn cấp, các bên phải phối hợp khắc phục, đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường trong thời gian sớm nhất.
Điều 8. Lộ trình và phương pháp thực hiện hợp đồng sử dụng chung cột treo cáp
1. Khi chủ sở hữu cáp có nhu cầu sử dụng chung cột treo cáp (đủ điều kiện theo Điều 5 của Quy định này), chủ sở hữu cột treo cáp phải thỏa thuận thống nhất hợp đồng sử dụng chung trong thời gian 60 ngày làm việc.
2. Khi nhận được hồ sơ yêu cầu sử dụng chung cột treo cáp, chủ sở hữu cột treo cáp có trách nhiệm tổ chức thẩm định và có văn bản trả lời cho chủ sở hữu cáp trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
3. Chủ sở hữu cột treo cáp được quyền từ chối hợp đồng sử dụng chung cột treo cáp của chủ sở hữu cáp nếu xét thấy hồ sơ thiết kế không đảm bảo yêu cầu và điều kiện tại Điều 4, Điều 5 của Quy định này.
4. Chủ sở hữu cột treo cáp được quyền yêu cầu tạm ngừng thi công tại hiện trường nếu chủ sở hữu cáp không có hợp đồng hoặc thực hiện không đúng hợp đồng sử dụng chung cột treo cáp.
5. Trường hợp chủ sở hữu cáp không có hợp đồng với chủ sở hữu cột treo cáp hoặc trốn tránh trách nhiệm phối hợp giải quyết những bất thường do hệ thống cáp treo trên cột như đe dọa hoặc có nguy cơ gây đe dọa an toàn cho cộng đồng, lưới điện, mạng viễn thông… chủ sở hữu cột treo cáp báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, khi có ý kiến thống nhất của Sở Thông tin và Truyền thông, chủ sở hữu cột treo cáp chủ động xử lý, tháo dỡ hệ thống cáp treo trên cột và không chịu trách nhiệm mọi thiệt hại, hư hỏng của các tuyến cáp này.
6. Hợp đồng sử dụng chung cột treo cáp (phụ lục 2).
1. Hàng năm, chủ sở hữu cột treo cáp phải chủ trì, phối hợp với chủ sở hữu cáp có sử dụng chung cột treo cáp xây dựng kế hoạch làm gọn mạng cáp.
2. Chủ sở hữu cáp sử dụng chung cột treo cáp có trách nhiệm phối hợp triển khai thực hiện theo kế hoạch đã xây dựng.
3. Khi thực hiện kế hoạch làm gọn cáp, chủ sở hữu cột treo cáp và chủ sở hữu cáp phải tuân thủ theo Khoản 2, Khoản 3, Điều 5 của Quy định này.
4. Phương pháp bó cáp, treo thẻ nhận diện cáp, biển báo độ cao, độ võng tối thiểu (phụ lục 3).
Điều 10. Sở Thông tin và Truyền thông
1. Chủ trì phối hợp với các Sở: Công thương, Xây dựng, Giao thông Vận tải, Tài chính; chủ sở hữu cột treo cáp; chủ sở hữu cáp và Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai thực hiện; kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Quy định này.
2. Phối hợp với các đơn vị, doanh nghiệp có liên quan xây dựng kế hoạch làm gọn cáp hàng năm, phối hợp triển khai thực hiện sau khi kế hoạch được phê duyệt.
3. Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Công thương và các đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan tổ chức hiệp thương giá thuê cột treo cáp giữa bên sở hữu cột treo cáp và bên có nhu cầu sử dụng chung cột treo cáp; kiểm tra tình hình thực hiện các quy định về quản lý giá theo Quy định này và các văn bản có liên quan.
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước, hướng dẫn và công khai quy trình thủ tục về việc đầu tư xây dựng, duy tu, bảo dưỡng, thu hồi… liên quan đến việc sử dụng chung trụ điện để treo cáp.
1. Chủ trì, tiếp nhận văn bản thông báo giá đăng ký thuê cột treo cáp của tổ chức, cá nhân; chủ trì phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Công thương xem xét, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của thông báo đăng ký giá thuê.
2. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Xây dựng tổ chức hiệp thương giá thuê cột treo cáp theo thẩm quyền.
Điều 13. Sở Giao thông Vận tải
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan hướng dẫn và công khai quy trình thủ tục có liên quan đến việc di dời hệ thống cột treo cáp để thực hiện các công trình giao thông.
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xem xét việc sử dụng chung các công trình cột treo cáp hợp lý.
Điều 15. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
Chỉ đạo các phòng chức năng thuộc cấp huyện hỗ trợ chủ sở hữu cột treo cáp và chủ sở hữu cáp sử dụng chung cột treo cáp thực hiện đúng Quy định này.
Điều 16. Chủ sở hữu cột treo cáp
1. Có trách nhiệm công bố công khai các quy trình, quy định về quyền và nghĩa vụ của các bên sử dụng chung cột treo cáp.
2. Thông báo kế hoạch làm gọn cáp để các chủ sở hữu cáp phối hợp thực hiện.
3. Chấp hành quy định về quản lý giá thuê cột treo cáp sử dụng chung.
4. Cung cấp đầy đủ, kịp thời các tài liệu, thông tin có liên quan đến giá thuê cột treo cáp khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu báo cáo; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp lý, hợp lệ của số liệu, tài liệu báo cáo.
5. Trong thời gian 09 (chín) tháng kể từ ngày Quy định này có hiệu lực, chủ sở hữu cột treo cáp phải tiến hành thu hồi các cột treo cáp không còn sử dụng của đơn vị mình.
1. Có trách nhiệm thực hiện theo Hợp đồng sử dụng chung cột treo cáp.
2. Trong thời gian 09 (chín) tháng kể từ ngày Quy định này có hiệu lực, đơn vị phải tháo dỡ cáp dư thừa không còn sử dụng, cáp có nguy cơ gây mất an toàn cho cộng đồng, hệ thống điện hoặc mạng cáp viễn thông.
3. Phối hợp với chủ sở hữu cột treo cáp thực hiện làm gọn cáp theo kế hoạch hàng năm.
Điều 18. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm
Các Sở: Thông tin và Truyền thông, Công thương, Xây dựng, Giao thông Vận tải; Ủy ban nhân dân cấp huyện trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình chịu trách nhiệm kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm việc chấp hành Quy định này và các quy định của pháp luật có liên quan theo thẩm quyền.
Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu phát hiện những vấn đề không phù hợp, các đơn vị phản ảnh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
ĐỊNH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
1. Chủ sở hữu cột treo cáp: các đơn vị điện lực; viễn thông; chiếu sáng công cộng và các đơn vị, tổ chức, cá nhân đang quản lý các loại cột treo cáp khác trên địa bàn Tỉnh.
2. Chủ sở hữu cáp: gồm các doanh nghiệp viễn thông, truyền hình cáp, Quân đội, Công an, Bộ đội Biên phòng, Đài truyền thanh các cấp, đơn vị quản lý hệ thống thông tin chỉ đạo điều hành…
3. Trụ điện: bao gồm trụ bê tông vuông, bê tông ly tâm, trụ thép do ngành điện đầu tư và quản lý.
4. Cột viễn thông: là cột bằng thép hoặc bê tông cốt thép dùng để treo cáp viễn thông.
5. Cột treo cáp: bao gồm trụ điện và cột viễn thông.
6. Cáp là tên gọi chung của cáp viễn thông và dây truyền thanh. Trong đó, cáp viễn thông bao gồm cáp đồng, cáp quang, cáp chính (gốc), cáp phối (nhánh), cáp truyền hình, cáp thuê bao (điện thoại, internet, truyền số liệu, truyền hình…).
7. Cáp ngầm là cáp viễn thông được chôn trực tiếp hoặc đi trong các công trình ngầm.
8. Tập điểm: bao gồm tủ cáp, hộp cáp, bộ chia tín hiệu truyền hình.
9. Cáp thuê bao là đoạn cáp viễn thông từ tập điểm đến thiết bị đầu cuối đặt trong nhà thuê bao.
10. Quy chuẩn 33: 2011/BTTTT là Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông (QCVN 33: 2011/BTTTT) đi kèm theo Thông tư số 10/2011/TT-BTTTT ban hành ngày 14 tháng 4 năm 2011.
11. Hợp đồng sử dụng chung cột treo cáp: bao gồm hợp đồng thuê, thỏa thuận sử dụng chung, hợp đồng sử dụng dịch vụ quản lý cáp... giữa bên chủ sở hữu cột treo cáp và chủ sở hữu cáp./.
HỢP ĐỒNG SỬ DỤNG CHUNG CỘT TREO CÁP
I. Hợp đồng sử dụng chung cột treo cáp
1. Các chủ sở hữu cáp có nhu cầu sử dụng chung cột treo cáp phải ký hợp đồng sử dụng chung cột treo cáp với chủ sở hữu cột treo cáp.
2. Nội dung chi tiết của hợp đồng do chủ sở hữu cột treo cáp và chủ sở hữu cáp thỏa thuận theo đúng quy định của pháp luật.
3. Các đơn vị, tổ chức sử dụng chung cột treo cáp cho các tuyến thông tin phục vụ chỉ đạo điều hành, mạng lưới truyền thanh các cấp, mạng lưới truyền thanh của Bộ đội biên phòng, Công an; cáp viễn thông lắp tạm phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng, phòng chống thiên tai, địch họa, các sự kiện lớn được các cấp có thẩm quyền cấp phép không phải thuê cột treo cáp, nhưng phải thỏa thuận thống nhất với chủ sở hữu cột treo cáp.
II. Thủ tục đăng ký
1. Thủ tục đăng ký sử dụng chung cột treo cáp phải hợp pháp và được chủ sở hữu cáp niêm yết công khai. Các bên liên quan phải tuân thủ theo đúng trình tự thủ tục này.
2. Trường hợp chủ sở hữu cáp có sử dụng chung cột treo cáp nhưng chưa có hợp đồng sử dụng chung cột treo cáp thì phải nhanh chóng hoàn thiện, bổ sung theo đúng thủ tục do bên chủ sở hữu cột treo cáp quy định.
3. Trường hợp treo thêm cáp dẫn đến thay đổi về quyền lợi, nghĩa vụ thanh toán chi phí treo cáp hoặc các quy định khác của hợp đồng sử dụng chung cột treo cáp thì các bên phải thỏa thuận, bổ sung phụ lục hợp đồng.
4. Đối với các đơn vị, tổ chức sử dụng cột treo cáp phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng, các tuyến thông tin phục vụ chỉ đạo điều hành, mạng lưới truyền thanh các cấp, mạng lưới truyền thanh của Bộ đội Biên phòng, Công an, phòng chống thiên tai, địch họa, các sự kiện lớn…ngoài hồ sơ thiết kế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phải có văn bản chứng minh tuyến cáp và thiết bị chỉ phục vụ mục đích này./.
PHƯƠNG PHÁP BÓ CÁP, TREO THẺ NHẬN DIỆN CÁP, BIỂN BÁO ĐỘ CAO, ĐỘ VÕNG TỐI THIỂU
I. Phương pháp bó cáp
Thực hiện theo kế hoạch làm gọn cáp hàng năm do cơ quan chức năng chủ trì.
II. Treo thẻ nhận diện cáp
Tại các khoảng cách tối đa 300m, tại vị trí néo, vị trí nối cáp, tuyến cáp phải được treo thẻ nhận diện cáp. Ngoài ra, phải thực hiện theo Điều 2, Điều 3, Điều 7 Thông tư liên tịch số 21/TTLT-BXD-BCT-BTTTT ngày 27 tháng 12 năm 2013.
III. Treo thẻ báo độ cao
Tại các vị trí cáp vượt qua đường giao thông (đường bộ, đường thủy) phải treo thẻ báo hiệu độ cao treo cáp tại vị trí thấp nhất của cáp so với mặt đường, mặt nước, các thông tin bắt buộc trên biển báo độ cao phải thực hiện theo Mục 2. 7. 2. 3 Khoản 2, QCVN 33: 2011/BTTTT.
III. Độ võng tối thiểu
1. Độ võng tối thiểu của cáp treo trên cột treo cáp phải được tính toán và quy định theo Mục 2. 1. 3. 3 Khoản 2 của QCVN 33: 2011/BTTTT và Điều: II. 4. 48; Điều II. 4. 49; Điều II. 4. 50 của Quy phạm trang bị điện ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BCN ngày 11/07/2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp.
2. Các đơn vị, tổ chức, cá nhân sử dụng chung cột treo cáp có trách nhiệm nghiên cứu, thực hiện theo đúng các quy định, yêu cầu về an toàn điện, an toàn mạng viễn thông và an toàn giao thông đặc biệt là đối với các địa phương trong tỉnh thường xuyên chịu nhiều ảnh hưởng do lụt bão, thiên tai hàng năm./.
- 1 Luật Điện Lực 2004
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Luật viễn thông năm 2009
- 4 Nghị định 25/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật Viễn thông
- 5 Thông tư 10/2011/TT-BTTTT về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về viễn thông do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 6 Nghị định 72/2012/NĐ-CP về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật
- 7 Thông tư liên tịch 210/2013/TTLT-BTC-BXD-BTTTT hướng dẫn cơ chế, nguyên tắc kiểm soát giá và phương pháp xác định giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 8 Thông tư liên tịch 21/2013/TTLT-BXD-BCT-BTTTT quy định về dấu hiệu nhận biết các loại đường dây, cáp và đường ống được lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung do Bộ trưởng Bộ Xây dựng - Bộ Công thương - Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 1 Quyết định 300/2012/QĐ-UBND Quy định về xây dựng và sử dụng chung hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh tỉnh Bắc Giang
- 2 Chỉ thị 05/2014/CT-UBND tăng cường, củng cố và sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật viễn thông trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 3 Quyết định 27/2021/QĐ-UBND quy định về quản lý, sử dụng chung cột treo cáp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 1 Quyết định 19/2006/QĐ-BCN về việc ban hành Quy phạm trang bị điện do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành
- 2 Luật Điện Lực 2004
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Luật viễn thông năm 2009
- 5 Nghị định 25/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật Viễn thông
- 6 Thông tư 10/2011/TT-BTTTT về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về viễn thông do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 7 Nghị định 72/2012/NĐ-CP về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật
- 8 Quyết định 300/2012/QĐ-UBND Quy định về xây dựng và sử dụng chung hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh tỉnh Bắc Giang
- 9 Thông tư liên tịch 210/2013/TTLT-BTC-BXD-BTTTT hướng dẫn cơ chế, nguyên tắc kiểm soát giá và phương pháp xác định giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 10 Thông tư liên tịch 21/2013/TTLT-BXD-BCT-BTTTT quy định về dấu hiệu nhận biết các loại đường dây, cáp và đường ống được lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung do Bộ trưởng Bộ Xây dựng - Bộ Công thương - Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 11 Chỉ thị 05/2014/CT-UBND tăng cường, củng cố và sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật viễn thông trên địa bàn tỉnh Nghệ An