Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND ban hành Quy chế sử dụng thông tin, thông báo, báo động phòng không nhân dân trên địa bàn tỉnh Nghệ An là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý, vận hành hệ thống thông tin liên lạc và các tín hiệu cảnh báo trong các tình huống khẩn cấp, diễn tập quốc phòng, chiến tranh cũng như thiên tai, hỏa hoạn trên địa bàn tỉnh.

- Thông tin chung và hiệu lực thi hành

  • Tên văn bản: Quy chế sử dụng thông tin, thông báo, báo động phòng không nhân dân trên địa bàn tỉnh Nghệ An (ban hành kèm theo Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND).
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
  • Văn bản thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 68/2007/QĐ-UBND ngày 21/5/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An về cùng nội dung.

- Quy định chi tiết về tín hiệu thông báo, báo động phòng không nhân dân (Điều 5)

Quy chế phân định rõ ràng các tín hiệu thông báo, báo động bằng âm thanh (kẻng, còi báo động) và truyền thanh đối với từng tình huống cụ thể trong thời bình, thời chiến và khi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn:

  • Trong thời bình:
    • Khi tổ chức diễn tập khu vực phòng thủ: Hệ thống thông tin, truyền thanh phát thông báo rõ ràng về việc diễn tập khu vực phòng thủ. Tín hiệu kẻng đánh 1 hồi dài, sau đó đánh 2 tiếng liên tục. Còi báo động phòng không được vận hành theo các giai đoạn tương tự như thời chiến.
    • Khi có địch đột nhập đường không: Hệ thống thông tin, truyền thanh phát thông báo rõ về việc địch đột nhập đường không. Tín hiệu kẻng đánh 2 hồi dài, sau đó đánh 2 tiếng liên tục (khoảng cách giữa các đợt kẻng là 10 giây). Còi báo động phòng không kéo 2 hồi dài (khoảng cách giữa các đợt kéo còi là 60 giây).
  • Khi có chiến tranh xảy ra (nhận thông báo từ cấp trên hoặc đài quan sát):
    • Máy bay địch cách 500 km: Truyền thanh thông báo rõ khoảng cách. Kẻng đánh 3 hồi dài, sau đó đánh 3 tiếng liên tục (cách nhau 10 giây). Còi báo động kéo 3 hồi dài (cách nhau 60 giây).
    • Máy bay địch cách 200 km: Truyền thanh thông báo rõ khoảng cách. Kẻng đánh 2 hồi dài, sau đó đánh 3 tiếng liên tục (cách nhau 10 giây). Còi báo động kéo 2 hồi dài (cách nhau 60 giây).
    • Máy bay địch cách 100 km: Truyền thanh thông báo rõ khoảng cách. Kẻng đánh 1 hồi dài, sau đó đánh 3 tiếng liên tục. Còi báo động kéo 1 hồi dài.
    • Hoạt động khắc phục hậu quả do địch gây ra: Truyền thanh thông báo rõ hoạt động khắc phục hậu quả. Kẻng đánh 4 hồi dài, sau đó đánh 3 tiếng liên tục (cách nhau 10 giây). Công tác cứu thương, khắc phục thông tin, giao thông sử dụng hệ thống thông tin trực tiếp bằng các phương tiện hiện có.
  • Hoạt động khắc phục hậu quả do cháy nổ, thiên tai:
    • Hoạt động chống cháy, nổ: Truyền thanh thông báo rõ hoạt động chống cháy, nổ. Kẻng đánh 1 hồi dài, sau đó đánh 5 tiếng liên tục (cách nhau 10 giây). Còi báo động kéo 5 hồi dài (cách nhau 60 giây).
    • Hoạt động phòng chống lụt, bão, tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn: Truyền thanh thông báo rõ hoạt động phòng chống, cứu nạn. Kẻng đánh 2 hồi dài, sau đó đánh 5 tiếng liên tục (cách nhau 10 giây). Còi báo động kéo 4 hồi dài (cách nhau 60 giây).
  • Hoạt động duy tu, bảo dưỡng thiết bị:
    • Hằng tháng, các địa phương và đơn vị thực hiện chế độ kéo còi kiểm tra bằng cách đóng cầu dao điện cho mô tơ quay từ 1 đến 2 vòng rồi dừng lại ngay, tuyệt đối không để còi phát ra tiếng kêu lớn.
    • Khi tiến hành bảo dưỡng định kỳ hoặc lắp đặt kéo thử còi kêu từ 1 đến 2 lần, bắt buộc phải thông báo trước cho các cơ quan, đơn vị và nhân dân địa phương biết thông qua các phương tiện thông tin đại chúng.

- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan (Điều 3, Điều 6)

Quy chế phân công trách nhiệm cụ thể cho các cấp, các ngành trên địa bàn tỉnh Nghệ An nhằm đảm bảo tính kịp thời và đồng bộ khi có tình huống xảy ra:

  • Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Nghệ An: Với vai trò là Cơ quan thường trực Ban chỉ đạo công tác phòng không nhân dân tỉnh, có trách nhiệm tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc và hướng dẫn việc thực hiện Quy chế này trên toàn địa bàn tỉnh.
  • Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các cấp (huyện, xã): Có trách nhiệm triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung của Quy chế; đồng thời tổ chức quán triệt, phổ biến và thông báo rộng rãi cho mọi tổ chức, cơ quan, đơn vị, trường học và toàn thể công dân trên địa bàn quản lý được biết và nắm rõ các tín hiệu báo động.
  • Ban chỉ đạo công tác phòng không nhân dân cấp huyện: Chỉ đạo Cơ quan thường trực tiến hành rà soát, thống kê toàn bộ hệ thống thông tin (bao gồm cả quân sự và dân sự), còi báo động phòng không, kẻng, hệ thống truyền thanh... trên địa bàn quản lý để lập kế hoạch củng cố, xây dựng và hiệp đồng thông báo, báo động phòng không theo đúng quy định.
  • Cơ chế giải quyết vướng mắc: Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị và địa phương phải kịp thời báo cáo về Cơ quan thường trực Ban chỉ đạo công tác phòng không nhân dân tỉnh (Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Nghệ An) để tổng hợp và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 09/2015/QĐ-UBND

Nghệ An, ngày 22 tháng 01 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ SỬ DỤNG THÔNG TIN, THÔNG BÁO, BÁO ĐỘNG PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN.

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 65/2002/NĐ-CP ngày 01/7/2002 của Chính phủ về công tác Phòng không nhân dân;

Căn cứ Thông tư số 118/2004/TT-BQP ngày 07/9/2004 của Bộ Quốc phòng về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 65/2002/NĐ-CP ngày 01/7/2002 của Chính phủ;

Xét đề nghị của Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Nghệ An tại Tờ trình số 28/TTr-BCH ngày 05/01/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế sử dụng thông tin, thông báo, báo động phòng không nhân dân trên địa bàn tỉnh Nghệ An”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 68/2007/QĐ-UBND ngày 21/5/2007 của UBND tỉnh ban hành Quy chế sử dụng thông tin, thông báo, báo động phòng không nhân dân trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, các thành viên Ban chỉ đạo công tác phòng không nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH





Nguyễn Xuân Đường

 

QUY CHẾ

SỬ DỤNG THÔNG TIN, THÔNG BÁO, BÁO ĐỘNG PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2015 của UBND tỉnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định thống nhất việc sử dụng hệ thống thông tin, thông báo, báo động phòng không nhân dân trong thời bình, thời chiến, các hoạt động khắc phục hậu quả do địch gây ra, hoạt động khắc phục hậu quả cháy nổ, thiên tai và hoạt động duy tu, bảo dưỡng trên địa bàn tỉnh Nghệ An đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ công tác phòng không nhân dân trong mọi tình huống.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, đơn vị, địa phương sử dụng hệ thống thông tin, thông báo, báo động phòng không nhân dân trên địa bàn toàn tỉnh.

Điều 3. Nguyên tắc tổ chức hoạt động

1. Hệ thống thông tin, thông báo, báo động phòng không nhân dân của tỉnh được tổ chức từ Sở chỉ huy tỉnh đến các huyện, thành phố, thị xã; xã, phường, thị trấn; khối, xóm, thôn, bản; cơ quan, nhà máy, xí nghiệp, trường học, nông lâm trường, khu công nghiệp bằng mạng thông tin hữu tuyến điện, vô tuyến điện, loa truyền thanh, còi báo động, kẻng…

2. Hoạt động hệ thống thông tin, thông báo, báo động phòng không nhân dân.

a) Hoạt động trong thời bình.

b) Hoạt động khi có chiến tranh xẩy ra.

c) Hoạt động khắc phục hậu quả do cháy nổ, thiên tai.

d) Hoạt động duy tu, bảo dưỡng.

Chương II

QUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG THÔNG TIN, THÔNG BÁO, BÁO ĐỘNG PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN

Điều 4. Hệ thống thông tin, thông báo, báo động phòng không nhân dân

1. Sở chỉ huy phòng không nhân dân tỉnh có mạng thông báo, báo động từ xa; mạng thông tin với Sở chỉ huy cấp trên và các đơn vị hiệp đồng; mạng thông tin, thông báo, báo động xuống Sở chỉ huy các huyện, thành phố, thị xã; còi báo động phòng không đặt tại cơ quan Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh.

2. Các huyện, thành phố, thị xã có hệ thống thông tin, thông báo, báo động phòng không nhân dân xuống tận xã, phường, thị trấn, cơ quan, trường học, khu công nghiệp; còi báo động phòng không đặt tại cơ quan Ban chỉ huy quân sự huyện, thành phố, thị xã và một số khu vực trọng điểm trên địa bàn.

3. Các xã, phường, thị trấn, khối, xóm, trường học, cơ quan, nhà máy, xí nghiệp, nông lâm trường, khu công nghiệp… xây dựng hệ thống thông tin, truyền thanh, kẻng (phục vụ dân sinh) đưa vào sử dụng thông báo, báo động phòng không nhân dân khi có tình huống theo quy định.

Điều 5. Quy định tín hiệu thông báo, báo động phòng không nhân dân

1. Hoạt động trong thời bình.

a) Khi tổ chức diễn tập khu vực phòng thủ:

Thông tin, truyền thanh nói rõ diễn tập khu vực phòng thủ. Kẻng đánh 1 hồi dài sau đó đánh 2 tiếng liên tục. Còi báo động phòng không theo các giai đoạn như thời chiến;

b) Khi có địch đột nhập đường không.

Thông tin, truyền thanh nói rõ địch đột nhập đường không. Kẻng đánh 2 hồi dài sau đó đánh 2 tiếng liên tục, thời gian giữa các đợt kẻng cách nhau 10 giây. Còi báo động phòng không kéo 2 hồi dài, thời gian giữa các đợt kéo còi cách nhau 60 giây;

2. Hoạt động khi có chiến tranh xẩy ra.

Khi nhận được thông báo của Sở chỉ huy phòng không cấp trên, đài ra đa, đài quan sát và các đơn vị hiệp đồng trên địa bàn thông báo:

a) Máy bay địch cách 500 km.

Thông tin, truyền thanh nói rõ máy bay địch cách 500 km. Kẻng đánh 3 hồi dài sau đó đánh 3 tiếng liên tục, thời gian giữa các đợt kẻng cách nhau 10 giây. Còi báo động phòng không kéo 3 hồi dài, thời gian giữa các đợt kéo còi cách nhau 60 giây.

b) Máy bay địch cách 200 km.

Thông tin, truyền thanh nói rõ máy bay địch cách 200 km. Kẻng đánh 2 hồi dài sau đó đánh 3 tiếng liên tục, thời gian giữa các đợt kẻng cách nhau 10 giây. Còi báo động phòng không kéo 2 hồi dài, thời gian giữa các đợt kéo còi cách nhau 60 giây.

c) Máy bay địch cách 100 km.

Thông tin, truyền thanh nói rõ máy bay địch cách 100 km. Kẻng đánh 1 hồi dài sau đó đánh 3 tiếng liên tục. Còi báo động phòng không kéo 1 hồi dài.

d) Hoạt động khắc phục hậu quả do địch gây ra.

Thông tin, truyền thanh nói rõ hoạt động khắc phục hậu quả do địch gây ra. Kẻng đánh 4 hồi dài sau đó đánh 3 tiếng liên tục, thời gian giữa các đợt kẻng cách nhau 10 giây.

Tổ chức cứu thương, khắc phục thông tin liên lạc, giao thông dùng hệ thống thông tin trực tiếp bằng các phương tiện hiện có.

3. Hoạt động khắc phục hậu quả do cháy nổ, thiên tai.

a) Hoạt động chống cháy, nổ.

Thông tin, truyền thanh nói rõ hoạt động chống cháy, nổ. Kẻng đánh 1 hồi dài sau đó đánh 5 tiếng liên tục, thời gian giữa các đợt kẻng cách nhau 10 giây. Còi báo động phòng không kéo 5 hồi dài, thời gian giữa các đợt kéo còi cách nhau 60 giây.

b) Hoạt động phòng chống lụt, bão, tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn.

Thông tin, truyền thanh nói rõ hoạt động phòng chống lụt, bão, tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn. Kẻng đánh 2 hồi dài sau đó đánh 5 tiếng liên tục, thời gian giữa các đợt kẻng cách nhau 10 giây. Còi báo động phòng không kéo 4 hồi dài, thời gian giữa các đợt kéo còi cách nhau 60 giây.

4. Hoạt động duy tu, bảo dưỡng.

Hàng tháng, các địa phương, đơn vị thực hiện chế độ kéo còi để kiểm tra (đóng cầu dao điện cho mô tơ quay 1-2 vòng rồi dừng lại), không để còi kêu; khi tổ chức bảo dưỡng định kỳ, lắp đặt kéo thử còi kêu 1-2 lần, trước khi kéo còi phải thông báo cho các cơ quan, đơn vị và nhân dân địa phương biết trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Giao Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Nghệ An (Cơ quan thường trực Ban chỉ đạo công tác phòng không nhân dân tỉnh) tham mưu giúp UBND tỉnh theo dõi, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc thực hiện quy chế này.

2. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã; Cơ quan thường trực Ban chỉ đạo công tác phòng không nhân dân cấp huyện, cấp xã, có trách nhiệm triển khai thực hiện tốt quy chế này đồng thời quán triệt, phổ biến, thông báo cho mọi tổ chức, cơ quan, đơn vị, trường học và công dân trên địa bàn được biết.

3. Ban chỉ đạo công tác phòng không nhân dân các huyện, thành phố, thị xã chỉ đạo Cơ quan thường trực tổ chức rà soát, thống kê toàn bộ hệ thống thông tin (quân sự, dân sự), còi báo động phòng không, kẻng, truyền thanh... có liên quan trên địa bàn mình quản lý để có kế hoạch củng cố xây dựng và hiệp đồng thông báo, báo động phòng không theo đúng quy chế này.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị và các địa phương báo cáo về Cơ quan thường trực Ban chỉ đạo công tác phòng không nhân dân tỉnh (Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Nghệ An) để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, xử lý./.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 09/2015/QĐ-UBND về Quy chế sử dụng thông tin, thông báo, báo động phòng không nhân dân trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Số hiệu: 09/2015/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 22/01/2015
Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
Người ký: Nguyễn Xuân Đường
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/02/2015
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 09/2015/QĐ-UBND về Quy chế sử dụng...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký