TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CÔNG TÁC DÂN SỐ VÀ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2016-2020
Quyết định này ban hành Quy định về chính sách hỗ trợ công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2016-2020 nhằm nâng cao chất lượng dân số, kiểm soát mất cân bằng giới tính và cải thiện sức khỏe sinh sản cho nhân dân địa phương. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và toàn diện về các chính sách, quy định cốt lõi của văn bản.
1. Quy định chung và hiệu lực thi hành
Văn bản xác định rõ thời gian có hiệu lực, điều khoản chuyển tiếp và các đối tượng chịu trách nhiệm thi hành trực tiếp:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Thay thế văn bản cũ: Quyết định này chính thức thay thế Quyết định số 17/2009/QĐ-UBND ngày 21/7/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về chính sách hỗ trợ công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình tỉnh Lào Cai giai đoạn 2009-2015.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Y tế, Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
2. Chính sách hỗ trợ tầm soát dị dạng, bệnh tật bẩm sinh và kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh
Nhằm can thiệp sớm và nâng cao chất lượng giống nòi, tỉnh Lào Cai áp dụng các định mức hỗ trợ tài chính cụ thể cho các mô hình và hoạt động truyền thông:
- Hỗ trợ duy trì và mở rộng địa bàn triển khai mô hình giảm tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống:
- Mức chi cho mỗi xã mới triển khai mô hình: 25 triệu đồng/xã.
- Mức chi cho mỗi xã duy trì mô hình: 5 triệu đồng/xã.
- Lộ trình thực hiện: Năm 2016 bắt đầu triển khai tại 04 xã, sau đó mỗi năm tiếp theo mở rộng thêm 02 xã mới.
- Hỗ trợ truyền thông giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh:
- Phạm vi áp dụng: Triển khai tại 60 xã, phường trên địa bàn tỉnh.
- Mức hỗ trợ kinh phí: 2,5 triệu đồng/xã/năm.
3. Quy định về lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí thực hiện
Công tác quản lý tài chính, lập kế hoạch ngân sách được thực hiện theo quy trình chặt chẽ và đúng quy định pháp luật:
- Lập dự toán và phân bổ kinh phí hàng năm:
- Sở Y tế (trực tiếp là Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình) chịu trách nhiệm lập dự toán và phân bổ kinh phí hỗ trợ nằm trong Kế hoạch chương trình mục tiêu Dân số - KHHGĐ của tỉnh.
- Quy trình lập kế hoạch phải tuân thủ Quyết định số 1131/QĐ-UBND ngày 25/4/2015 của UBND tỉnh Lào Cai về ban hành quy trình đổi mới phương pháp lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm các cấp trên địa bàn tỉnh.
- Nội dung và định mức chi chi tiết được áp dụng theo Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BTC-BYT ngày 20/02/2013 của Bộ Tài chính và Bộ Y tế về quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia dân số và kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2012-2015 cùng các quy định hiện hành khác.
- Quy định riêng đối với năm 2016: Ngay sau khi Quyết định có hiệu lực, Sở Y tế (Chi cục Dân số - KHHGĐ) phải lập dự toán, phân bổ kinh phí gửi Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư để xem xét, thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Quyết toán ngân sách: Kinh phí hỗ trợ thực hiện chính sách do ngân sách cấp nào đảm bảo thì sẽ được tổng hợp vào quyết toán chi ngân sách của cấp đó theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
4. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan
Văn bản phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cơ quan chức năng nhằm đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả khi triển khai thực hiện:
- Sở Y tế:
- Chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thành phố và các sở, ngành liên quan xây dựng kế hoạch thực hiện chính sách hỗ trợ hàng năm gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính thẩm định.
- Chỉ đạo tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ thiết thực, hiệu quả; tổng hợp, đánh giá kết quả tình hình thực hiện để báo cáo UBND tỉnh và các cơ quan chức năng theo quy định.
- Giao Chi cục Dân số - KHHGĐ làm đầu mối chủ trì, phối hợp tuyên truyền, hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy định này.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và Sở Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh phân bổ các nguồn kinh phí hàng năm cho Chi cục Dân số - KHHGĐ và UBND các huyện, thành phố, bảo đảm nguồn vốn thực hiện chính sách.
- Sở Tài chính:
- Thẩm định dự toán thực hiện dựa trên kế hoạch đã được phê duyệt; bố trí, phân bổ nguồn kinh phí chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình trong dự toán thu, chi ngân sách tỉnh hàng năm đảm bảo đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả.
- Hướng dẫn, kiểm tra việc thanh quyết toán nguồn kinh phí hỗ trợ của các đơn vị thực hiện và báo cáo kết quả với UBND tỉnh.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
- Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan liên quan trong việc tuyên truyền, hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả các chính sách hỗ trợ trên địa bàn quản lý.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 09/2016/QĐ-UBND | Lào Cai, ngày 04 tháng 02 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CÔNG TÁC DÂN SỐ VÀ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2016-2020
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;
Thực hiện Nghị quyết số 47-NQ/TW ngày 22/3/2005 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Chính sách công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình;
Căn cứ Chỉ thị số 23/2008/CT-TTg ngày 4/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục đẩy mạnh công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình;
Thực hiện Quyết định số 2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Dân số và sức khỏe sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011-2020;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BTC-BYT ngày 20/02/2013 của Bộ Tài chính - Bộ Y tế Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia dân số và kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2012-2015;
Căn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BYT ngày 14/5/2008 của Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy dân số - kế hoạch hóa gia đình ở địa phương;
Căn cứ Nghị quyết số 36/2015/NQ-HĐND ngày 11/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về chính sách hỗ trợ công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình tỉnh Lào Cai giai đoạn 2016-2020;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 231/TTr-SYT ngày 30/12/2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chính sách hỗ trợ công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình tỉnh Lào Cai giai đoạn 2016-2020.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 17/2009/QĐ-UBND ngày 21/7/2009 về chính sách hỗ trợ công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình tỉnh Lào Cai giai đoạn 2009-2015.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Y tế, Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CÔNG TÁC DÂN SỐ VÀ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2016-2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 09/2016/QĐ-UBND ngày 04/02/2016 của UBND tỉnh Lào Cai)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng áp dụng, phạm vi điều chỉnh
1. Đối tượng áp dụng:
- Nhân dân các dân tộc sinh sống trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
- Công chức, viên chức thực hiện công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh.
2. Phạm vi điều chỉnh:
- Các hoạt động công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn toàn tỉnh Lào Cai theo quy hoạch, kế hoạch hàng năm hoặc có dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Trường hợp đối tượng được hưởng chính sách quy định tại Quyết định này đồng thời thuộc đối tượng áp dụng của chính sách cùng loại quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác thì chỉ được hưởng một mức cao nhất của chính sách đó.
Điều 2. Mục tiêu hỗ trợ nhằm
- Giảm tỷ suất sinh thô bình quân 0,4‰/năm;
- Tỷ lệ áp dụng biện pháp tránh thai hiện đại duy trì 70%;
- Khống chế tăng tỷ số giới tính khi sinh dưới 115 trẻ trai/100 trẻ gái;
- Đến năm 2020, tỷ lệ sàng lọc trước sinh 25%; tỷ lệ sàng lọc sơ sinh 50%.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn dự ngân sách địa phương và các nguồn hợp pháp khác (nếu có).
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Chính sách hỗ trợ đảm bảo hậu cần và cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình
1. Hỗ trợ triển khai chiến dịch truyền thông lồng ghép cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình tại vùng khó khăn:
- Hỗ trợ đội lưu động 500.000 đồng/xã/năm; hỗ trợ công khám, tiền thuốc và vật tư tiêu hao 15.000 đồng/ca để đạt được chỉ tiêu kế hoạch giao.
- Hỗ trợ thanh toán điều trị tai biến cho người sử dụng các biện pháp tránh thai lâm sàng thất bại, định mức trung bình 500.000 đồng/ca.
2. Hỗ trợ bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho viên chức và cộng tác viên dân số: 12 triệu đồng/huyện, thành phố/năm.
3. Hỗ trợ các hoạt động truyền thông tuyến tỉnh (phát động chiến dịch dân số-kế hoạch hóa gia đình; hưởng ứng ngày dân số thế giới (11/7); ngày dân số Việt Nam (26/12), tháng hành động quốc gia về dân số): 50 triệu đồng/năm.
Điều 5. Chính sách hỗ trợ tầm soát các dị dạng, bệnh, tật bẩm sinh và kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh
1. Hỗ trợ duy trì và mở rộng địa bàn triển khai mô hình giảm tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống: 25 triệu đồng/xã mới triển khai; 5 triệu đồng/xã duy trì. Năm 2016 triển khai tại 4 xã, sau đó mỗi năm mở rộng 2 xã.
2. Hỗ trợ truyền thông nhằm giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh tại 60 xã, phường: 2,5 triệu đồng/xã/năm.
Điều 6. Lập dự toán, phân bổ kinh phí thực hiện chính sách
Hàng năm, Sở Y tế (Chi cục Dân số-KHHGĐ) lập dự toán, phân bổ kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình nằm trong Kế hoạch chương trình mục tiêu Dân số-KHHGĐ của tỉnh, thực hiện theo Quyết định 1131/QĐ-UBND ngày 25/4/2015 của UBND tỉnh về ban hành quy trình đổi mới phương pháp lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm các cấp trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Nội dung, định mức chi chính sách hỗ trợ công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình thực hiện theo Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BTC-BYT ngày 20/02/2013 của Bộ Tài chính - Bộ Y tế Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia dân số và kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2012-2015 và các quy định hiện hành khác của Nhà nước.
Riêng năm 2016, Sở Y tế (Chi cục Dân số-KHHGĐ) lập dự toán, phân bổ kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ công tác dân số và kế hoạch hóa gia của tỉnh gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư ngay sau khi Quyết định có hiệu lực để xem xét, thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt.
Điều 7. Quyết toán ngân sách
Kinh phí hỗ trợ thực hiện chính sách do ngân sách cấp nào đảm bảo thì tổng hợp vào quyết toán chi ngân sách cấp đó theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định hiện hành của Nhà nước.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan
1. Sở Y tế:
Hàng năm chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thành phố và các Sở, ngành liên quan xây dựng kế hoạch thực hiện chính sách hỗ trợ công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình theo Quy định này gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Chỉ đạo tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ thiết thực, hiệu quả; tổng hợp, đánh giá kết quả tình hình thực hiện, báo cáo UBND tỉnh và các cơ quan chức năng theo quy định.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Sở Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh phân bổ các nguồn kinh phí hàng năm cho Chi cục Dân số - KHHGĐ, UBND các huyện, thành phố, đảm bảo nguồn vốn thực hiện chính sách hỗ trợ công tác Dân số - KHHGĐ.
3. Sở Tài chính:
Căn cứ kế hoạch, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; dự toán của Sở Y tế, thẩm định dự toán thực hiện; bố trí, phân bổ nguồn kinh phí chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình trong dự toán thu, chi ngân sách tỉnh hàng năm đảm bảo đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả.
Hướng dẫn, kiểm tra việc thanh quyết toán nguồn kinh phí chính sách hỗ trợ của các đơn vị thực hiện và báo cáo kết quả với UBND tỉnh theo quy định.
Điều 9. Tổ chức thực hiện
Giao Sở Y tế (Chi cục Dân số-KHHGĐ) chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan, UBND các huyện, thành phố tuyên truyền, hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quy định này./.
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Thông tư 05/2008/TT-BYT hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy dân số - kế hoạch hóa gia đình ở địa phương do Bộ Y tế ban hành
- 4 Chỉ thị 23/2008/CT-TTg về việc tiếp tục đẩy mạnh công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Nghị quyết số 47-NQ/TW về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 6 Quyết định 2013/QĐ-TTg năm 2011 phê duyệt Chiến lược Dân số và Sức khỏe sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7 Thông tư liên tịch 20/2013/TTLT-BTC-BYT quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2012- 2015 do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 8 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 9 Nghị quyết 36/2015/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình tỉnh Lào Cai giai đoạn 2016-2020
- 1 Quyết định 133/2016/QĐ-UBND thực hiện chính sách hỗ trợ công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình tỉnh Lào Cai giai đoạn 2017-2020
- 2 Quyết định 5877/QĐ-UBND năm 2017 về công bố danh mục văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành có nội dung liên quan đến bình đẳng giới hết hiệu lực thi hành
- 3 Quyết định 467/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai kỳ 2014-2018
- 1 Quyết định 01/2013/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 577/2004/QĐ-UB quy định công nhận Gia đình hiếu học trong phong trào Toàn xã hội học tập trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 2 Quyết định 17/2009/QĐ-UBND về chính sách hỗ trợ công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2009 – 2015
- 3 Quyết định 169/QĐ-UB năm 1996 quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ủy ban dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Lào Cai
- 4 Kế hoạch 67/KH-UBND năm 2015 triển khai Chương trình hành động Quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình tỉnh Lào Cai đến hết năm 2020
- 5 Quyết định 1372/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Đề án Xã hội hóa phương tiện tránh thai và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản tại khu vực thành thị và nông thôn phát triển tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016-2020
- 6 Kế hoạch 2289/KH-UBND năm 2016 triển khai Chiến dịch tăng cường tuyên truyền, vận động lồng ghép với cung cấp dịch vụ sức khỏe sinh sản/kế hoạch hóa gia đình tại các xã đặc biệt khó khăn do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 7 Quyết định 14/2016/QĐ-UBND Quy định về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình và bảo vệ, chăm sóc trẻ em giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 8 Kế hoạch 2196/KH-UBND năm 2016 thực hiện công tác dân số và phát triển tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016-2020
- 9 Quyết định 2411/QĐ-UBND năm 2016 về kiện toàn Ban chỉ đạo công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình của tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 10 Kế hoạch 6209/KH-UBND năm 2016 thực hiện Kết luận 119-KL/TW về tiếp tục thực hiện Nghị quyết 47-NQ/TW trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 11 Nghị quyết 90/2016/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình tỉnh Lào Cai giai đoạn 2017-2020
- 12 Quyết định 133/2016/QĐ-UBND thực hiện chính sách hỗ trợ công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình tỉnh Lào Cai giai đoạn 2017-2020
- 13 Quyết định 12/2017/QĐ-UBND Đề án tiếp tục đẩy mạnh công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2017-2020
- 14 Quyết định 5877/QĐ-UBND năm 2017 về công bố danh mục văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành có nội dung liên quan đến bình đẳng giới hết hiệu lực thi hành
- 15 Quyết định 467/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai kỳ 2014-2018
- 1 Quyết định 17/2009/QĐ-UBND về chính sách hỗ trợ công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2009 – 2015
- 2 Quyết định 133/2016/QĐ-UBND thực hiện chính sách hỗ trợ công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình tỉnh Lào Cai giai đoạn 2017-2020
- 3 Quyết định 5877/QĐ-UBND năm 2017 về công bố danh mục văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành có nội dung liên quan đến bình đẳng giới hết hiệu lực thi hành
- 4 Quyết định 467/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai kỳ 2014-2018
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Thông tư 05/2008/TT-BYT hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy dân số - kế hoạch hóa gia đình ở địa phương do Bộ Y tế ban hành
- 4 Chỉ thị 23/2008/CT-TTg về việc tiếp tục đẩy mạnh công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Nghị quyết số 47-NQ/TW về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 6 Quyết định 2013/QĐ-TTg năm 2011 phê duyệt Chiến lược Dân số và Sức khỏe sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7 Quyết định 01/2013/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 577/2004/QĐ-UB quy định công nhận Gia đình hiếu học trong phong trào Toàn xã hội học tập trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 8 Thông tư liên tịch 20/2013/TTLT-BTC-BYT quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2012- 2015 do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 9 Quyết định 169/QĐ-UB năm 1996 quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ủy ban dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Lào Cai
- 10 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 11 Nghị quyết 36/2015/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình tỉnh Lào Cai giai đoạn 2016-2020
- 12 Kế hoạch 67/KH-UBND năm 2015 triển khai Chương trình hành động Quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình tỉnh Lào Cai đến hết năm 2020
- 13 Quyết định 1131/QĐ-UBND năm 2015 quy trình đổi mới phương pháp lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm các cấp trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 14 Quyết định 1372/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Đề án Xã hội hóa phương tiện tránh thai và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản tại khu vực thành thị và nông thôn phát triển tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016-2020
- 15 Kế hoạch 2289/KH-UBND năm 2016 triển khai Chiến dịch tăng cường tuyên truyền, vận động lồng ghép với cung cấp dịch vụ sức khỏe sinh sản/kế hoạch hóa gia đình tại các xã đặc biệt khó khăn do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 16 Quyết định 14/2016/QĐ-UBND Quy định về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình và bảo vệ, chăm sóc trẻ em giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 17 Kế hoạch 2196/KH-UBND năm 2016 thực hiện công tác dân số và phát triển tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016-2020
- 18 Quyết định 2411/QĐ-UBND năm 2016 về kiện toàn Ban chỉ đạo công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình của tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 19 Kế hoạch 6209/KH-UBND năm 2016 thực hiện Kết luận 119-KL/TW về tiếp tục thực hiện Nghị quyết 47-NQ/TW trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 20 Nghị quyết 90/2016/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình tỉnh Lào Cai giai đoạn 2017-2020
- 21 Quyết định 12/2017/QĐ-UBND Đề án tiếp tục đẩy mạnh công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2017-2020