Thông tin chung về Quyết định 09/2016/QĐ-UBND
Quyết định 09/2016/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành quy định về bảng giá tối thiểu và cách xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại phương tiện gồm xe máy, ô tô và tàu thuyền trên địa bàn tỉnh.
- Quy định về giá tính lệ phí trước bạ tài sản
Quyết định ban hành kèm theo Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ gồm 03 phụ lục: Phụ lục 01 (xe máy), Phụ lục 02 (ô tô) và Phụ lục 03 (tàu thuyền). Nguyên tắc xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với từng loại tài sản được áp dụng như sau:
- Đối với tài sản mới (100%): Áp dụng giá tính lệ phí trước bạ theo đúng mức giá quy định tại Bảng giá tối thiểu.
- Đối với tài sản đã qua sử dụng: Giá tính lệ phí trước bạ được xác định bằng giá quy định tại Bảng giá tối thiểu nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của tài sản.
- Đối với tài sản mua theo phương thức đấu giá: Áp dụng đối với tài sản đấu giá hợp pháp (bao gồm cả hàng tịch thu và hàng thanh lý), giá tính lệ phí trước bạ là giá trúng đấu giá thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng.
- Trường hợp giá chuyển nhượng thực tế cao hơn: Nếu giá chuyển nhượng thực tế kê khai cao hơn mức giá quy định tại Bảng giá tối thiểu thì áp dụng tính lệ phí trước bạ theo giá thực tế kê khai.
- Tỷ lệ chất lượng còn lại và phương pháp xác định thời gian sử dụng tài sản
Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản được xác định chi tiết theo từng trường hợp kê khai và thời gian đã sử dụng:
- Kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam lần đầu:
- Tài sản mới: Mức chất lượng tính 100%.
- Tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam: Mức chất lượng tính 85%.
- Kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi:
- Thời gian đã sử dụng trong 1 năm: Tính 85% chất lượng.
- Thời gian đã sử dụng trên 1 năm đến 3 năm: Tính 70% chất lượng.
- Thời gian đã sử dụng từ trên 3 năm đến 6 năm: Tính 50% chất lượng.
- Thời gian đã sử dụng trên 6 năm đến 10 năm: Tính 30% chất lượng.
- Thời gian đã sử dụng trên 10 năm: Tính 20% chất lượng.
- Xác định thời gian đã sử dụng của tài sản:
- Tài sản sản xuất tại Việt Nam: Thời gian sử dụng tính từ năm sản xuất đến năm kê khai lệ phí trước bạ.
- Tài sản mới (100%) nhập khẩu: Thời gian sử dụng tính từ năm nhập khẩu đến năm kê khai. Nếu không xác định được năm nhập khẩu thì tính theo năm sản xuất.
- Tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu kê khai từ lần thứ 2 trở đi: Tính từ năm sản xuất đến năm kê khai lệ phí trước bạ.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Tổ chức thực hiện: Cục Thuế tỉnh phối hợp với Sở Tài chính tổ chức tính và thu lệ phí trước bạ trên địa bàn; đồng thời theo dõi, tổng hợp các trường hợp tài sản chưa được quy định hoặc có mức giá chưa phù hợp để trình UBND tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung kịp thời.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND ngày 21/7/2010 của UBND tỉnh Hưng Yên.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 09/2016/QĐ-UBND | Hưng Yên, ngày 21 tháng 04 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI XE MÁY, Ô TÔ, TÀU THUYỀN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Nghị định số 23/2013/NĐ-CP ngày 25/3/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28/3/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;
Theo đề nghị của liên ngành: Sở Tài chính - Cục Thuế tỉnh tại Tờ trình số 82/TT-LN-STC-CT ngày 30/3/2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy, ô tô, tàu thuyền trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, như sau:
a) Phụ lục số 01: Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ xe máy.
b) Phụ lục số 02: Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ ô tô.
c) Phụ lục số 03: Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ tàu thuyền.
2. Đối với tài sản mới (100%) thì giá tính lệ phí trước bạ áp dụng theo giá quy định tại Bảng giá tối thiểu.
3. Đối với tài sản đã qua sử dụng thì giá tính lệ phí trước bạ được tính bằng giá quy định tại Bảng giá tối thiểu nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của tài sản.
4. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản:
a) Kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam lần đầu:
- Tài sản mới: 100%.
- Tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam: 85%.
b) Kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi (trường hợp tài sản đã được kê khai, nộp lệ phí trước bạ tại Việt Nam thực hiện chuyển nhượng và kê khai lệ phí trước bạ tiếp theo với cơ quan quản lý nhà nước):
- Thời gian đã sử dụng trong 1 năm: 85%
- Thời gian đã sử dụng trên 1 năm đến 3 năm: 70%
- Thời gian đã sử dụng từ trên 3 năm đến 6 năm: 50%
- Thời gian đã sử dụng trên 6 năm đến 10 năm: 30%
- Thời gian đã sử dụng trên 10 năm: 20%
5. Thời gian đã sử dụng của tài sản:
a) Đối với tài sản được sản xuất tại Việt Nam, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ;
b) Đối với tài sản mới (100%) nhập khẩu, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) nhập khẩu tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp không xác định được thời điểm nhập khẩu thì tính theo thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó.
c) Đối với tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ.
6. Đối với tài sản mua theo phương thức đấu giá theo đúng quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá (kể cả hàng tịch thu, hàng thanh lý) thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trúng đấu giá thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng.
7. Trường hợp giá thực tế chuyển nhượng kê khai cao hơn giá quy định tại Bảng giá tối thiểu thì áp dụng theo giá thực tế kê khai.
Điều 2. Cục Thuế tỉnh phối hợp với Sở Tài chính tổ chức triển khai thực hiện việc tính và thu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định; kịp thời theo dõi, phát hiện, tổng hợp các tài sản thuộc đối tượng đăng ký nộp lệ phí trước bạ nhưng chưa quy định hoặc quy định chưa phù hợp trong Bảng giá tối thiểu ban hành kèm theo Quyết định này trình UBND tỉnh ban hành bổ sung, điều chỉnh kịp thời.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND ngày 21/7/2010 của UBND tỉnh Hưng Yên về việc ban hành Bảng giá tối thiểu ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 4 Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị định 23/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 6 Thông tư 34/2013/TT-BTC sửa đổi Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 18/2010/QĐ-UBND về bảng giá tối thiểu ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên làm căn cứ tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành
- 2 Quyết định 547/QĐ-UBND năm 2016 sửa đổi Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại phương tiện xe ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 3 Quyết định 09/2016/QĐ-UBND bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ các loại xe ô tô; xe gắn máy hai, ba bánh ban hành theo Quyết định 11/2013/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
- 4 Quyết định 09/2016/QĐ-UBND về bảng giá và phương pháp xác định giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ đối với xe máy điện trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 5 Quyết định 01/2016/QĐ-UBND bổ sung danh mục, giá ô tô, mô tô, xe gắn máy, xe máy điện tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 1 Quyết định 18/2010/QĐ-UBND về bảng giá tối thiểu ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên làm căn cứ tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành
- 2 Quyết định 2935/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt bổ sung giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với xe máy điện, ô tô, tàu thuyền trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 1 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 4 Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị định 23/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 6 Thông tư 34/2013/TT-BTC sửa đổi Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Quyết định 547/QĐ-UBND năm 2016 sửa đổi Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại phương tiện xe ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 8 Quyết định 09/2016/QĐ-UBND bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ các loại xe ô tô; xe gắn máy hai, ba bánh ban hành theo Quyết định 11/2013/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
- 9 Quyết định 09/2016/QĐ-UBND về bảng giá và phương pháp xác định giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ đối với xe máy điện trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 10 Quyết định 01/2016/QĐ-UBND bổ sung danh mục, giá ô tô, mô tô, xe gắn máy, xe máy điện tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Điện Biên
