Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành quy định chi tiết về các biện pháp giải quyết tình trạng người lang thang, xin ăn trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập cơ chế phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan chức năng, giải quyết triệt để tình trạng xin ăn, lang thang nơi công cộng, đồng thời thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội và bảo đảm mỹ quan đô thị.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Quyết định quy định các biện pháp giải quyết tình trạng người xin ăn, người lang thang sinh sống nơi công cộng không có nơi cư trú ổn định hoặc có nơi cư trú ổn định tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nhưng vẫn đi lang thang, xin ăn và sinh sống ở nơi công cộng.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các đối tượng lang thang xin ăn, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, gia đình và cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
  • Trường hợp ngoại lệ: Quy định này không áp dụng đối với các tu sĩ khất thực có giấy chứng nhận hợp pháp của cơ quan giáo hội Phật giáo Việt Nam có thẩm quyền.
  • Quy chiếu pháp luật: Những nội dung liên quan đến quy trình, thủ tục tiếp nhận, chăm sóc, nuôi dưỡng, dừng trợ giúp xã hội không quy định tại văn bản này sẽ thực hiện theo Nghị định số 103/2017/NĐ-CP và Thông tư số 33/2017/TT-BLĐTBXH.

- Giải thích các thuật ngữ cốt lõi

  • Người xin ăn: Là những người đi xin dưới bất kỳ hình thức nào (trực tiếp xin ăn hoặc kết hợp bán hàng rong, bán sách báo, vé số, đánh giày, giả danh khất thực, giả người bệnh, lỡ tàu xe để xin ăn); hoặc người hỗ trợ, trực tiếp đi cùng, mang theo trẻ em, người khuyết tật để bán hàng rong, đeo bám, chèo kéo người đi đường và khách du lịch.
  • Người lang thang sinh sống nơi công cộng: Bao gồm người khuyết tật, người bệnh tâm thần, người cao tuổi, trẻ em, người ốm yếu không còn khả năng lao động do lỡ tàu xe, tìm thân nhân không được hoặc có hộ khẩu nhưng không sống tại nơi cư trú mà thường xuyên ăn, ngủ, sinh hoạt tại vỉa hè, lòng lề đường, công viên, chợ, bến xe, bến tàu và các nơi công cộng khác.

- Các biện pháp thực hiện và phân loại đối tượng tiếp nhận

Quy trình xử lý đối tượng lang thang, xin ăn được thực hiện qua các bước chặt chẽ từ tập trung, xác minh đến phân loại tiếp nhận ban đầu và chuyển gửi chuyên biệt:

  • Tập trung đối tượng: Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chủ trì phối hợp với công an cùng cấp và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức tập trung các đối tượng trên địa bàn quản lý.
  • Phân loại tại Trung tâm tiếp nhận ban đầu:
    • Trung tâm Xã hội: Tiếp nhận người khuyết tật (gồm cả trẻ em và người cao tuổi có biểu hiện bệnh tâm thần), người lang thang, xin ăn trong độ tuổi lao động và người tái lang thang, xin ăn trong độ tuổi lao động.
    • Trung tâm Công tác xã hội: Tiếp nhận đối tượng là người cao tuổi và trẻ em (bao gồm cả trường hợp tái lang thang).
  • Chuyển về Trung tâm chuyên biệt: Áp dụng đối với đối tượng không có gia đình, người thân đến làm thủ tục bảo lãnh. Giám đốc Trung tâm tiếp nhận ban đầu gửi công văn đề nghị tiếp nhận nuôi dưỡng dài hạn:
    • Đối tượng là trẻ em chuyển về Trung tâm Bảo trợ trẻ em Vũng Tàu.
    • Đối tượng là người già chuyển về Trung tâm Nuôi dưỡng người già neo đơn.
    • Trường hợp đối tượng tại Trung tâm Công tác xã hội hoặc trung tâm chuyên biệt bị phát hiện mắc bệnh truyền nhiễm nặng, có xác nhận của cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên, sẽ được chuyển về Trung tâm Xã hội để quản lý, điều trị.

- Quy trình xác minh nơi cư trú và giải quyết hồi gia

  • Đối với đối tượng cư trú tại địa bàn tập trung: Tiến hành xác minh ngay sau khi tập trung. Nếu liên hệ được người thân thì bàn giao cho gia đình (người thân đến bảo lãnh hoặc đơn vị trực tiếp đưa về bàn giao). Nếu không liên hệ được người thân, đối tượng có khả năng lao động phải viết cam kết không tái phạm để hòa nhập cộng đồng; đối tượng yếu thế (trẻ em, người già, người khuyết tật, người suy yếu sức khỏe) sẽ được lập hồ sơ chuyển về Trung tâm tiếp nhận ban đầu.
  • Đối với đối tượng ngoại tỉnh hoặc không rõ nơi cư trú: Lập biên bản và lấy mẫu kiểm tra ma túy nếu có nghi vấn. Đối tượng không sử dụng ma túy được lập hồ sơ chuyển đến Trung tâm tiếp nhận ban đầu; đối tượng sử dụng ma túy được xử lý theo quy định pháp luật chuyên ngành.
  • Tại Trung tâm tiếp nhận ban đầu: Chủ động kết nối thông tin để tìm người thân bảo lãnh. Nếu gia đình không đến bảo lãnh nhưng đối tượng còn khả năng lao động, Trung tâm giải quyết cho hòa nhập cộng đồng ngay khi có kết quả kết nối thông tin.

- Thời gian tiếp nhận, nuôi dưỡng và quản lý đối tượng

  • Đối tượng tiếp nhận lần đầu: Thời gian chăm sóc, nuôi dưỡng, giải quyết hồi gia, hòa nhập cộng đồng tối đa không quá 03 tháng.
  • Đối tượng tái lang thang (từ lần thứ 2 trở lên): Áp dụng hình thức lao động trị liệu, tư vấn tâm lý; thời gian nuôi dưỡng tối đa là 03 tháng tùy trường hợp cụ thể.
  • Đối với đối tượng mắc bệnh xã hội (lao, HIV, bệnh truyền nhiễm): Thời gian nuôi dưỡng theo thời gian điều trị của chương trình quốc gia. Giải quyết hòa nhập cộng đồng sau khi hoàn thành điều trị và có xác nhận của Trung tâm Y tế cấp huyện trở lên.
  • Đối với người khuyết tật lang thang (kể cả người tâm thần): Nuôi dưỡng tạm thời đến khi ổn định sức khỏe, phối hợp chính quyền địa phương xác định mức độ khuyết tật để chuyển sang chế độ nuôi dưỡng dài hạn đối với trường hợp khuyết tật đặc biệt nặng không có người thân.
  • Phối hợp liên tỉnh: Định kỳ cuối quý II hàng năm, các Trung tâm lập danh sách đối tượng ngoại tỉnh chưa kết nối được người thân, báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để phối hợp với các tỉnh bạn hỗ trợ thủ tục bảo lãnh hoặc bàn giao về địa phương nơi đối tượng đăng ký hộ khẩu thường trú.
  • Hồ sơ và quy trình tiếp nhận: Thực hiện theo Nghị định số 103/2017/NĐ-CP và Thông tư số 02/2020/TT-BLĐTBXH. Thời gian hoàn tất hồ sơ tiếp nhận tối đa là 10 ngày.

- Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và địa phương

  • Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Chủ trì triển khai quyết định; hướng dẫn, kiểm tra các Trung tâm trong việc tiếp nhận, nuôi dưỡng, giải quyết hồi gia; phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh khác để chuyển giao đối tượng.
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã: Chỉ đạo tập trung đối tượng đúng quy định; thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội, dạy nghề, tạo việc làm; quản lý chặt chẽ hộ khẩu, tạm trú, tạm vắng; vận động các cơ sở kinh doanh, điểm du lịch, đền chùa cam kết không để xảy ra tình trạng xin ăn, chèo kéo khách; lắp đặt biển cấm xin ăn và kiến nghị du khách không cho tiền người xin ăn.
  • Công an tỉnh: Chỉ đạo lực lượng công an phối hợp tập trung đối tượng; điều tra và xử lý nghiêm minh các hành vi tổ chức, xúi giục, ép buộc người khác đi xin ăn.
  • Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo tỉnh: Tuyên truyền thường xuyên để người dân nâng cao nhận thức, không đi lang thang xin ăn, không lợi dụng trẻ em/người khuyết tật để trục lợi và vận động người dân không cho tiền trực tiếp người xin ăn mà gửi qua các quỹ từ thiện hợp pháp.
  • Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch: Tuyên truyền nếp sống văn minh đô thị; hướng dẫn các khu du lịch, lễ hội ngăn chặn và xử lý kịp thời tình trạng đeo bám, chèo kéo khách du lịch.
  • Sở Tài chính: Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện từ nguồn chi đảm bảo xã hội theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

- Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định 09/2020/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 6 năm 2020.
  • Thay thế văn bản: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc tập trung nuôi dưỡng các đối tượng là người lang thang, người xin ăn trên địa bàn tỉnh.
  • Kinh phí thực hiện: Kinh phí tập trung, nuôi dưỡng được bố trí từ nguồn dự toán chi đảm bảo xã hội hàng năm theo phân cấp ngân sách; kinh phí tuyên truyền sử dụng từ nguồn chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 09/2020/QĐ-UBND

Bà Rịa-Vũng Tàu, ngày 08 tháng 6 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH BIỆN PHÁP GIẢI QUYẾT TÌNH TRẠNG LANG THANG, XIN ĂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Người cao tuổi ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật Người khuyết tật ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Nghị định số 103/2017/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức, hoạt động, giải thể và quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội;

Căn cứ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật;

Căn cứ Thông tư số 33/2017/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về cơ cấu tổ chức, định mức nhân viên và quy trình, tiêu chuẩn trợ giúp xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội;

Căn cứ Thông tư số 02/2020/TT-BLĐTBXH ngày 14 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý đối tượng được cơ sở trợ giúp xã hội cung cấp dịch vụ công tác xã hội;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Công văn số 1469/SLĐTBXH-BTXH ngày 26 tháng 5 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Quyết định này quy định biện pháp giải quyết tình trạng người xin ăn, người lang thang sinh sống nơi công cộng không có nơi cư trú ổn định hoặc có nơi cư trú ổn định tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nhưng đi lang thang, xin ăn và sinh sống ở nơi công cộng (sau đây gọi tắt là đối tượng).

2. Quyết định này áp dụng đối với các đối tượng, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và gia đình, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các biện pháp giải quyết tình trạng lang thang, xin ăn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

3. Quyết định này không áp dụng đối với tu sĩ khất thực có giấy chứng nhận của cơ quan giáo hội Phật giáo Việt Nam có thẩm quyền.

4. Những nội dung khác liên quan đến quy trình, thủ tục tiếp nhận, chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng, dừng trợ giúp xã hội, không quy định tại quyết định này được thực hiện theo quy định tại Nghị định 103/2017/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về thành lập, tổ chức, hoạt động, giải thể và quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội (sau đây gọi tắt là Nghị định số 103/2017/NĐ-CP) và Thông tư số 33/2017/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về cơ cấu tổ chức, định mức nhân viên và quy trình, tiêu chuẩn trợ giúp xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Người xin ăn: là những người đi xin dưới bất kỳ hình thức nào như trực tiếp đi xin ăn hoặc kết hợp công việc khác với việc xin ăn như: bán hàng rong, bán sách báo, bán vé số, đánh giày, giả danh khất thực, bị mất cắp trên đường, lỡ tàu xe, giả người bệnh để xin ăn; người hỗ trợ hoặc trực tiếp đi cùng trẻ em, người khuyết tật hoặc mang theo trẻ em, người khuyết tật để bán hàng rong, bán sách báo, vé số, đeo bám chèo kéo người đi đường, khách du lịch.

2. Người lang thang sinh sống nơi công cộng (bao gồm người khuyết tật, kể cả người bệnh tâm thần đi lang thang, người cao tuổi, trẻ em, người ốm yếu không còn khả năng lao động): là những người do bị lỡ tàu, xe, đi tìm người thân nhưng không liên hệ được với người thân nên tạm thời phải sinh sống nơi công cộng; hoặc những người có nơi cư trú, có hộ khẩu thường trú nhưng không sinh sống tại nơi cư trú hoặc nơi thường trú mà thường xuyên đi lang thang, không ở một nơi cố định sống lang thang, ăn, ngủ và thực hiện các sinh hoạt hàng ngày tại nơi công cộng như vỉa hè lòng- lề đường, quảng trường, công viên, chợ, bến xe, bến tàu, nơi vui chơi giải trí và những nơi công cộng khác.

Điều 3. Biện pháp thực hiện

1. Tập trung đối tượng.

2. Xác minh nơi cư trú.

3. Giải quyết hồi gia, hòa nhập cộng đồng.

4. Đưa đối tượng vào Trung tâm tiếp nhận ban đầu là Trung tâm xã hội và Trung tâm Công tác xã hội để quản lý nuôi dưỡng, phân loại và giải quyết trở về gia đình nếu có thân nhân bảo lãnh, hòa nhập cộng đồng hoặc chuyển về cơ sở bảo trợ xã hội chuyên biệt.

a) Trung tâm Xã hội tiếp nhận đối tượng là người khuyết tật (bao gồm cả trẻ em và người cao tuổi có biểu hiện bệnh tâm thần), người lang thang, xin ăn trong độ tuổi lao động, người tái lang thang, xin ăn trong độ tuổi lao động.

b) Trung tâm Công tác xã hội tiếp nhận đối tượng là người cao tuổi và trẻ em bao gồm cả trường hợp người cao tuổi và trẻ em tái lang thang.

5. Chuyển đối tượng về Trung tâm chuyên biệt đối với đối tượng lang thang, xin ăn không có gia đình, người thân đến làm thủ tục bảo lãnh.

a) Giám đốc Trung tâm tiếp nhận ban đầu có công văn gửi Trung tâm chuyên biệt đề nghị tiếp nhận đối tượng vào nuôi dưỡng dài hạn, cụ thể như sau:

Đối với đối tượng là trẻ em chuyển về Trung tâm Bảo trợ trẻ em Vũng Tàu.

Đối với đối tượng là người già chuyển về Trung tâm Nuôi dưỡng người già neo đơn.

b) Nếu đối tượng được tiếp nhận ban đầu tại Trung tâm Công tác xã hội nhưng phát hiện mắc bệnh truyền nhiễm thì Trung tâm công tác xã hội chuyển đối tượng về Trung tâm xã hội.

c) Trường hợp khi chuyển về trung tâm chuyên biệt mới phát hiện đối tượng có biểu hiện tâm thần, lao hay các bệnh truyền nhiễm khác nếu bệnh nhẹ trung tâm chuyên biệt sẽ tiếp tục quản lý nuôi dưỡng, trường hợp bệnh nặng có ý kiến xác nhận của cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên đơn vị chuyển đối tượng về Trung tâm xã hội.

6. Giải quyết hồi gia, hòa nhập cộng đồng được thực hiện trong thời gian:

a) Tập trung tại các xã, phường, thị trấn;

b) Tại Trung tâm tiếp nhận ban đầu;

c) Trung tâm chuyên biệt.

Điều 4. Tập trung đối tượng

Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chủ trì phối hợp với công an cùng cấp và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức tập trung các đối tượng trên địa bàn quản lý, thực hiện xác minh nơi cư trú, giải quyết hồi gia, hòa nhập cộng đồng hoặc đưa đến các đơn vị tiếp nhận ban đầu theo quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 3 Quyết định này.

Điều 5. Xác minh nơi nơi cư trú

1. Đối với đối tượng có địa chỉ cư trú ngay tại xã, phường, thị trấn nơi đối tượng bị tập trung, đơn vị tập trung thực hiện xác minh nơi cư trú theo thông tin đối tượng cung cấp, việc xác minh nơi cư trú được thực hiện ngay sau khi tập trung đối tượng:

a) Trường hợp liên hệ được với gia đình đối tượng và người thân đến bão lãnh thì tiến hành giải quyết hồi gia cho đối tượng;

b) Trường hợp liên hệ được nhưng người thân không đến bảo lãnh, đơn vị tập trung trực tiếp đưa đối tượng về nơi cư trú và lập biên bản bàn giao cho gia đình quản lý;

c) Trường hợp đơn vị tập trung không liên hệ được với người thân của đối tượng, thì yêu cầu đối tượng viết cam kết không tái lang thang, xin ăn; giải quyết hòa nhập cộng đồng đối với đối tượng trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động; lập hồ sơ chuyển về Trung tâm tiếp nhận ban đầu đối với đối tượng lang thang xin ăn là trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật, người lang thang trong độ tuổi lao động nhưng không còn khả năng lao động, sức khỏe suy yếu.

2. Đối với đối tượng có địa chỉ cư trú tại các địa phương khác địa bàn đơn vị tập trung đối tượng hoặc chưa xác định được nơi cư trú, không có giấy tờ tùy thân, đơn vị tập trung lập biên bản, lấy mẫu kiểm tra đối với những trường hợp có nghi vấn sử dụng chất ma túy:

a) Đối với những đối tượng không sử dụng chất ma túy: lập hồ sơ chuyển đối tượng đến Trung tâm tiếp nhận ban đầu, chuyển về gia đình hoặc giải quyết hồi gia hòa nhập cộng đồng tùy theo từng đối tượng;

b) Các trường hợp sử dụng chất ma túy: xử lý theo quy định pháp luật có liên quan.

3. Tại Trung tâm tiếp nhận ban đầu: đối với đối tượng tiếp nhận lần đầu Trung tâm thực hiện việc kết nối khai thác thông tin liên hệ gia đình, người thân của đối tượng đến làm thủ tục bảo lãnh, nếu gia đình không đến làm thủ tục bảo lãnh nhưng đối tượng trong độ tuổi lao động còn khả năng lao động Trung tâm có trách nhiệm giải quyết hòa nhập cộng đồng cho đối tượng.

Việc giải quyết hòa nhập cộng đồng cho đối tượng được thực hiện ngay khi có kết quả kết nối thông tin. Dựa vào thời gian có kết quả kết nối thông tin Trung tâm giải quyết hồi gia, hay hòa nhập cộng đồng cho đối tượng tùy trường hợp cụ thể.

Điều 6. Thời gian tiếp nhận, giải quyết hồi gia, hòa nhập cộng đồng

1. Đối với đối tượng tiếp nhận lần đầu, thời gian chăm sóc nuôi dưỡng, giải quyết hồi gia, hòa nhập cộng đồng tối đa không quá 03 (ba) tháng theo quy định tại khoản 3 Điều 25 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

2. Đối với đối tượng tái lang thang lần thứ 02 (hai) trở lên Trung tâm thực hiện hình thức lao động trị liệu, tư vấn tâm lý, thời gian chăm sóc, nuôi dưỡng tại Trung tâm có thể thực hiện tối đa là 03 (ba) tháng tùy theo từng trường hợp cụ thể.

3. Đối với đối tượng mắc các bệnh xã hội như: lao, HIV và các bệnh truyền nhiễm khác (do Trung tâm Y tế cấp huyện xác nhận) thì thời gian nuôi dưỡng tại Trung tâm theo thời gian điều trị bệnh xã hội trong chương trình quốc gia về phòng chống bệnh xã hội. Khi hoàn thành chương trình hoặc có ý kiến của Trung tâm Y tế cấp huyện trở lên thì Trung tâm giải quyết cho hòa nhập cộng đồng.

4. Đối với đối tượng là người khuyết tật lang thang trong độ tuổi lao động (kể cả người tâm thần), không xác định được nơi cư trú hoặc đối tượng trong độ tuổi lao động nhưng do bệnh tật, tình trạng sức khỏe suy yếu Trung tâm xã hội thực hiện việc quản lý, nuôi dưỡng đến khi đối tượng ổn định sức khỏe, đồng thời liên hệ chính quyền địa phương thực hiện việc xác định mức độ khuyết tật cho đối tượng. Dựa trên kết quả xác nhận mức độ khuyết tật Trung tâm xã hội chuyển tiếp từ nuôi dưỡng tạm thời sang nuôi dưỡng dài hạn đối với đối tượng khuyết tật đặc biệt nặng không có gia đình người thân.

5. Định kỳ cuối quý II hàng năm, các Trung tâm có trách nhiệm lập danh sách đối tượng ở các tỉnh, thành phố khác đang được nuôi dưỡng tại Trung tâm chưa kết nối được gia đình, người thân báo cáo về Sở chủ quản để có văn bản gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh bạn đề nghị hỗ trợ gia đình đối tượng làm thủ tục bảo lãnh hoặc phối hợp bàn giao đối tượng cho các trung tâm nơi đối tượng có hộ khẩu thường trú.

Điều 7. Quy trình tiếp nhận, quản lý đối tượng.

1. Quy trình tiếp nhận đối tượng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 41 Nghị định số 103/2017/NĐ-CP .

2. Quy trình quản lý đối tượng thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 Thông tư số 02/2020/TT-BLĐ-TBXH ngày 14 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý đối tượng được cơ sở trợ giúp xã hội cung cấp dịch vụ công tác xã hội.

Điều 8. Hồ sơ tiếp nhận đối tượng

1. Hồ sơ tiếp nhận: đơn vị tập trung đối tượng thực hiện hồ sơ theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản 3 Điều 40 Nghị định số 103/2017/NĐ-CP .

2. Thời gian hoàn tất hồ sơ trong vòng 10 ngày theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 41 Nghị định số 103/2017/NĐ-CP của Chính phủ về thành lập tổ chức hoạt động, giải thể và quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội.

3. Hồ sơ chuyển đối tượng về Trung tâm chuyên biệt: đơn vị chuyển đối tượng có trách nhiệm bàn giao tất cả các hồ sơ có liên quan đến đối tượng cho Trung tâm chuyên biệt (Trung tâm Bảo trợ trẻ em Vũng Tàu, Trung tâm Nuôi dưỡng người già neo đơn).

Điều 9. Thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết hồi gia hòa nhập cộng đồng cho đối tượng

1. Thẩm quyền tiếp nhận: thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Nghị định số 103/2017/NĐ-CP .

2. Thẩm quyền giải quyết hồi gia hòa nhập cộng đồng: thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 43 Nghị định số 103/2017/NĐ-CP .

Điều 10. Trách nhiệm thực hiện

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

a) Chủ trì phối hợp đơn vị có liên quan tổ chức triển khai và thực hiện Quyết định này.

b) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các Trung tâm trong việc tiếp nhận, chuyển đối tượng, lập hồ sơ quản lý, sắp xếp nơi ăn, ở, chăm sóc đối tượng trong thời gian nuôi dưỡng tập trung tại Trung tâm, kết nối, tìm hiểu thông tin gia đình đối tượng, giải quyết hồi gia cho đối tượng trở về gia đình, cộng đồng.

c) Thông báo và phối hợp Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố có đối tượng lang thang xin ăn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đang được nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội của tỉnh để chuyển giao đối tượng về các tỉnh quản lý.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, đơn vị có liên quan

a) Tổ chức tập trung, lập hồ sơ các đối tượng trên địa bàn đảm bảo tập trung, chuyển giao đúng đối tượng.

b) Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, khuyến khích các tổ chức nhân đạo, từ thiện hỗ trợ người có hoàn cảnh khó khăn, nhất là trẻ em thuộc hộ nghèo, người khuyết tật, người già neo đơn không nơi nương tựa, dạy nghề, tư vấn, giới thiệu việc làm, giúp các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn có nghề mưu sinh ổn định cuộc sống.

c) Tăng cường công tác quản lý hộ khẩu, các thủ tục đăng ký tạm trú, tạm vắng, kiểm tra nhà trọ có người lang thang để vận động, tư vấn, giúp đỡ họ hồi hương, về gia đình và hòa nhập cộng đồng.

d) Tăng cường vận động cơ sở kinh doanh ăn, uống, vui chơi giải trí, các điểm du lịch, đền chùa cam kết không để đối tượng lang thang, ăn xin hoặc kết hợp công việc khác với việc lang thang, xin ăn, đeo bám, chèo kéo khách du lịch trong khuôn viên, địa bàn đơn vị kinh doanh, quản lý; đồng thời tuyên truyền vận động trực tiếp người lang thang, xin ăn để họ tự nguyện trở về gia đình, học nghề hoặc tìm kiếm công việc phù hợp với bản thân để ổn định cuộc sống. Có biển cấm người lang thang xin ăn và biển kiến nghị khách tham quan du lịch không cho tiền người ăn xin.

3. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Báo Bà Rịa - Vũng Tàu có kế hoạch thông tin, tuyên truyền thường xuyên, liên tục nhằm nâng cao nhận thức của người dân không đi lang thang, không lợi dụng trẻ em, người khuyết tật để xin ăn, bán hàng rong hoặc tiếp tay cho đối tượng lang thang, xin ăn (không cho tiền người xin ăn) để người dân hiểu, chấp hành, đồng thuận, cung cấp thông tin và hỗ trợ chính quyền địa phương trong công tác tập trung đối tượng.

4. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kinh phí thực hiện quy định này, theo khả năng cân đối ngân sách và quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

5. Sở Văn hóa và Thể thao tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia thực hiện nếp sống văn hóa, văn minh đô thị và thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” gắn với việc giải quyết tình trạng người lang thang, xin ăn trên địa bàn khu dân cư.

6. Sở Du lịch phối hợp Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn các khu, điểm du lịch, các điểm tổ chức lễ hội nghiêm cấm và xử lý kịp thời tình trạng lang thang, xin ăn, đeo bám chèo kéo khách.

7. Các cơ sở trợ giúp xã hội tổ chức các hoạt động truyền thông, nâng cao nhận thức, phát triển cộng đồng, xây dựng kế hoạch tổ chức tuyên truyền, vận động người dân không cho tiền trực tiếp các đối tượng xin ăn trên đường phố, vận động người dân có lòng hảo tâm nên gửi tiền hoặc hiện vật đến qũy từ thiện của các tổ chức, đơn vị có chức năng làm công tác từ thiện - xã hội để hỗ trợ cho các đối tượng xã hội.

8. Công an tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn Công an các huyện, thị xã, thành phố, Công an các xã, phường, thị trấn phối hợp với ngành Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc tập trung các đối tượng trên địa bàn. Chỉ đạo, tổ chức việc điều tra và phối hợp với các cơ quan chức năng để xử lý triệt để, nghiêm minh theo quy định của pháp luật đối với những người có hành vi tổ chức, xúi giục, ép buộc người khác đi xin ăn.

Điều 11. Kinh phí thực hiện

1. Kinh phí liên quan đến các nội dung tập trung, nuôi dưỡng các đối tượng là người lang thang trên địa bàn tỉnh được thực hiện từ nguồn dự toán chi đảm bảo xã hội bố trí dự toán hàng năm phân cấp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

2. Đối với kinh phí liên quan đến hoạt động tuyên truyền, sử dụng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên bố trí dự toán hàng năm của cơ quan, đơn vị.

Điều 12. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 6 năm 2020.

2. Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc tập trung nuôi dưỡng các đối tượng là người lang thang, người xin ăn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

Điều 13. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Văn hóa và Thể thao, Du lịch, Thông tin và Truyền thông; Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




trần văn tuấn

 

 

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 09/2020/QĐ-UBND quy định về biện pháp giải quyết tình trạng lang thang, xin ăn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Số hiệu: 09/2020/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 08/06/2020
Nơi ban hành: Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Người ký: Trần Văn Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/06/2020
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 09/2020/QĐ-UBND quy định về biện p...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký