Quyết định 10/2004/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành nhằm quy định chi tiết về đối tượng, mức thu, cơ quan tổ chức thu cũng như cơ chế quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập khung phí rõ ràng, tạo cơ sở cho công tác quản lý đất đai và thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến quyền sử dụng đất tại địa phương.
- Đối tượng áp dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất
Theo quy định, đối tượng phải nộp phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất bao gồm:
- Các đối tượng thực hiện đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc thuộc trường hợp bắt buộc phải thẩm định theo quy định pháp luật.
- Nội dung thẩm định bao gồm việc kiểm tra, đánh giá hồ sơ, các điều kiện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cũng như các điều kiện phục vụ sinh hoạt, sản xuất và kinh doanh.
- Phí thẩm định này cũng được áp dụng đồng thời đối với các trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất.
- Biểu mức thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất chi tiết
Mức thu phí thẩm định được phân chia cụ thể theo mục đích sử dụng đất (đất ở, đất cơ quan hành chính sự nghiệp hoặc đất sản xuất kinh doanh), diện tích thửa đất và khu vực địa lý (đô thị hoặc nông thôn). Cụ thể như sau:
1. Đối với đất ở của cá nhân, hộ gia đình và đất của các cơ quan hành chính sự nghiệp:
- Thửa đất từ 100 m2 (theo ghi nhận tại văn bản): Mức thu tại khu vực Đô thị là 150.000 đồng; khu vực Nông thôn là 120.000 đồng.
- Thửa đất từ 100 m2 đến dưới 300 m2: Mức thu tại khu vực Đô thị là 250.000 đồng; khu vực Nông thôn là 150.000 đồng.
- Thửa đất từ 300 m2 đến dưới 500 m2: Mức thu tại khu vực Đô thị là 400.000 đồng; khu vực Nông thôn là 250.000 đồng.
- Thửa đất từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2: Mức thu tại khu vực Đô thị là 550.000 đồng; khu vực Nông thôn là 400.000 đồng.
- Thửa đất từ 1.000 m2 trở lên: Mức thu tại khu vực Đô thị là 800.000 đồng; khu vực Nông thôn là 550.000 đồng.
2. Đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh:
- Thửa đất từ 500 m2 (theo ghi nhận tại văn bản): Mức thu tại khu vực Đô thị là 150.000 đồng; khu vực Nông thôn là 120.000 đồng.
- Thửa đất từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2: Mức thu tại khu vực Đô thị là 250.000 đồng; khu vực Nông thôn là 150.000 đồng.
- Thửa đất từ 1.000 m2 đến dưới 3.000 m2: Mức thu tại khu vực Đô thị là 400.000 đồng; khu vực Nông thôn là 250.000 đồng.
- Thửa đất từ 3.000 m2 đến dưới 5.000 m2: Mức thu tại khu vực Đô thị là 550.000 đồng; khu vực Nông thôn là 400.000 đồng.
- Thửa đất từ 5.000 m2 đến dưới 10.000 m2: Mức thu tại khu vực Đô thị là 800.000 đồng; khu vực Nông thôn là 550.000 đồng.
- Thửa đất từ 10.000 m2 trở lên: Mức thu tại khu vực Đô thị là 3.200.000 đồng; khu vực Nông thôn là 2.400.000 đồng.
- Quy định về cơ quan thu phí và quản lý, sử dụng nguồn thu
Để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong công tác thu nộp ngân sách, Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định rõ vai trò của các bên liên quan:
- Cơ quan có thẩm quyền thu phí: Giao cho các cơ quan, đơn vị có chức năng thẩm định cấp quyền sử dụng đất, thực hiện đo đạc, lập bản đồ địa chính và quản lý hồ sơ, tài liệu đất đai thực hiện thu phí. Các đơn vị này bao gồm: Sở Tài nguyên và Môi trường; Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các cơ quan địa chính trực thuộc quận, huyện.
- Cơ chế phân bổ và quản lý nguồn thu: Cơ quan trực tiếp thu phí được phép trích để lại 90% trên tổng số tiền phí thu được nhằm trang trải chi phí cho công tác tổ chức thu phí. Số tiền 10% còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước.
- Nguyên tắc tài chính: Việc thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Pháp lệnh phí và lệ phí. Đối với khoản 90% được trích để lại, nếu đến cuối năm chưa chi hết thì cơ quan thu phí được phép chuyển nguồn sang năm sau để tiếp tục chi tiêu theo chế độ quy định.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Các cơ quan, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này bao gồm Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2004/QĐ-UB | Đà Nẵng, ngày 29 tháng 01 năm 2004 |
QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
ỦY BAN NHÂN DÂN
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năng 1994;
- Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;
- Căn cứ Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30 tháng 7 năng 2003 của Bộ Tài chính, về việc hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Căn cứ Nghị quyết số 37/2003/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khoá VI, nhiệm kỳ 1999-2004, kỳ họp thứ 10;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Nay quy định đối tượng và mức thu phí thẩm định cấp quyến sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng cụ thể như sau:
1. Đối tượng nộp: là các đối tượng đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định về thẩm định hồ sơ, các điều kiện về quy hoạch; kế hoạch sử dụng đất; điều kiện về sinh hoạt, sản xuất kinh doanh, phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất được áp dụng cả với trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.
2. Mức thu phí:
a. Đối với đất ở của cá nhân, hộ gia đình, đất các cơ quan hành chính sự nghiệp:
Đơn vị tính:đồng
| STT | DIỆN TÍCH ĐO ĐẠC | ĐÔ THỊ | NÔNG THÔN |
| 1 | Thửa đất từ 100 m2 | 150.000 | 120.000 |
| 2 | Thửa đất từ 100 m2 đến dưới 300 m2 | 250.000 | 150.000 |
| 3 | Thửa đất từ 300 m2 đến dưới 500 m2 | 400.000 | 250.000 |
| 4 | Thửa đất từ 500 m2 đến dưới 1000 m2 | 550.000 | 400.000 |
| 5 | Thửa đất từ 1000 m2 trở lên | 800.000 | 550.000 |
b. Đối với đất sản xuất kinh doanh:
Đơn vị tính:đồng
| STT | DIỆN TÍCH ĐO ĐẠC | ĐÔ THỊ | NÔNG THÔN |
| 01 | Thửa đất từ 500 m2 | 150.000 | 120.000 |
| 02 | Thửa đất từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2 | 250.000 | 150.000 |
| 03 | Thửa đất từ 1.000 m2 đến dưới 3.000 m2 | 400.000 | 250.000 |
| 04 | Thửa đất từ 3.000 m2 đến dưới 5.000 m2 | 550.000 | 400.000 |
| 05 | Thửa đất từ 5.000 m2 đến dưới 10.000 m2 | 800.000 | 550.000 |
| 06 | Thửa đất từ 10.000 m2 trở lên | 3.200.000 | 2.400.000 |
Điều 2:- Cơ quan thu phí: Giao các cơ quan, đơn vị có chức năng trong việc thẩm định cấp quyền sử dụng đất, thực hiện việc đo đạc, lập bản đo địa chính và quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai, gồm: Sở Tài nguyên và Môi trường; Uỷ ban nhân dân quận, huyện và các cơ quan địa chính quận huyện.
- Quản lý sử dụng phí: Cơ quan thu phí được trích để lại 90% trên tồng sồ tiền phí thu được để chi phí cho công tác trực tiếp tổ chức thu, số còn lại nộp vào ngân sách nhà nước. Thực hiện chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu theo đúng quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năng 2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp lệnh về phí, lệ phí và các văn bản khác có liên quan. Số được trích nếu cuối năm chi chưa hết thì được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 4: Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định này thi hành./.
|
Nơi nhận: | TM. UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Thông tư 71/2003/TT-BTC hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị quyết 37/2003/NQ-HĐND về nhiệm vụ năm 2004 do thành phố Đà Nẵng ban hành
- 1 Quyết định 27/2006/QĐ-UBND bổ sung thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 2 Quyết định 1275/QĐ-UBND năm 2015 bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực tài chính do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 3 Quyết định 379/QĐ-UBND năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành hết hiệu lực thi hành
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 71/2003/TT-BTC hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị quyết 37/2003/NQ-HĐND về nhiệm vụ năm 2004 do thành phố Đà Nẵng ban hành