TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 10/2006/QĐ-BCN
Quyết định số 10/2006/QĐ-BCN do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành nhằm thiết lập Quy chế quản lý Nitrat amôn hàm lượng cao tại Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng điều chỉnh các hoạt động liên quan đến đầu tư, sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, bảo quản và sử dụng Nitrat amôn hàm lượng cao - một loại hóa chất nguy hiểm và là tiền chất thuốc nổ cần được kiểm soát nghiêm ngặt để bảo đảm an ninh và an toàn lao động.
NỘI DUNG CHI TIẾT QUY CHẾ QUẢN LÝ NITRAT AMÔN HÀM LƯỢNG CAO
1. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Quyết định này ban hành kèm theo Quy chế quản lý Nitrat amôn hàm lượng cao và chính thức có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
- Các đối tượng chịu trách nhiệm thi hành bao gồm Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ Công nghiệp và các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến Nitrat amôn hàm lượng cao.
2. Quy định về xét duyệt chuyển hạn ngạch (Điều 5)
Trong trường hợp doanh nghiệp đã được phê duyệt hạn ngạch nhưng cần chuyển nhượng một phần hạn ngạch đó, quy trình thực hiện được quy định chặt chẽ như sau:
- Nguyên tắc chuyển nhượng: Doanh nghiệp phải báo cáo Bộ Công nghiệp để xem xét cắt giảm hạn ngạch của mình và phân bổ cho doanh nghiệp khác theo thứ tự ưu tiên: Ưu tiên trước hết cho doanh nghiệp đã có hạn ngạch khác, sau đó đến các doanh nghiệp sản xuất vật liệu nổ công nghiệp (VLNCN).
- Hồ sơ chuyển hạn ngạch giữa các doanh nghiệp đã có hạn ngạch:
- Đơn đề nghị phê duyệt hạn ngạch của doanh nghiệp nhận (Mẫu số 1).
- Đơn đề nghị chuyển hạn ngạch của doanh nghiệp chuyển (Mẫu số 2).
- Báo cáo chi tiết về tình hình sản xuất, kinh doanh và giải trình rõ lý do xin chuyển hạn ngạch.
- Hồ sơ chuyển hạn ngạch giữa doanh nghiệp có hạn ngạch và doanh nghiệp sản xuất VLNCN:
- Đơn đề nghị phê duyệt hạn ngạch nhập khẩu Nitrat amôn của doanh nghiệp sản xuất VLNCN (Mẫu số 1).
- Đơn đề nghị chuyển hạn ngạch của doanh nghiệp đang nắm giữ hạn ngạch (Mẫu số 2).
- Bản sao có công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của đơn vị tiếp nhận.
- Bản sao có công chứng nhà nước Hợp đồng mua bán Nitrat amôn ký kết với doanh nghiệp nước ngoài hoặc với doanh nghiệp được phép sản xuất Nitrat amôn hợp pháp tại Việt Nam.
3. Xét duyệt hạn ngạch cho các mục đích khác ngoài sản xuất VLNCN (Điều 6)
Đối với các doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng Nitrat amôn hàm lượng cao cho các mục đích khác ngoài sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, Bộ Công nghiệp sẽ xem xét cấp hạn ngạch mua trong nước hoặc nhập khẩu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện và hồ sơ sau:
- Thành phần hồ sơ yêu cầu:
- Đơn đề nghị phê duyệt hạn ngạch mua hoặc nhập khẩu theo Mẫu số 3.
- Bản sao hợp pháp (có công chứng) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Giấy xác nhận rõ ràng về nhu cầu sử dụng Nitrat amôn làm nguyên liệu sản xuất do Sở quản lý ngành tại địa phương cấp.
- Bản sao có công chứng Giấy chứng nhận đủ điều kiện bảo vệ môi trường do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp.
- Bản sao có công chứng Hợp đồng mua bán Nitrat amôn với đối tác nước ngoài hoặc nhà sản xuất được cấp phép tại Việt Nam.
- Thời hạn giải quyết: Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công nghiệp có trách nhiệm phê duyệt hạn ngạch nhập khẩu hoặc trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối.
4. Quy định về vận chuyển Nitrat amôn (Điều 7)
Hoạt động vận chuyển Nitrat amôn hàm lượng cao phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn vận chuyển hàng nguy hiểm hiện hành, cụ thể:
- Đường bộ: Thực hiện theo Thông tư số 02/2004/TT-BCN hướng dẫn thi hành Nghị định số 13/2003/NĐ-CP của Chính phủ về danh mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường bộ.
- Đường thủy nội địa: Tuân thủ Nghị định số 29/2005/NĐ-CP của Chính phủ quy định về danh mục hàng nguy hiểm và việc vận tải hàng hóa nguy hiểm trên đường thủy nội địa.
- Đường biển: Áp dụng tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4512-88 về Quy phạm vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường biển.
5. Quy định về bảo quản và hệ thống kho chứa (Điều 8)
Công tác lưu trữ, bảo quản Nitrat amôn phải bảo đảm tuyệt đối an toàn phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường:
- Tiêu chuẩn áp dụng: Phải tuân thủ tiêu chuẩn TCVN 6810:2001 về Vật liệu nổ công nghiệp – Amoni nitrat dùng để sản xuất thuốc nổ ANFO và TCVN 5507:2002 về Hóa chất nguy hiểm – Quy phạm an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển.
- Đối với doanh nghiệp sản xuất Nitrat amôn: Kho chứa thành phẩm phải được xây dựng đồng bộ, đúng theo thiết kế của dây chuyền sản xuất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Đối với doanh nghiệp sản xuất VLNCN: Kho chứa phải xây dựng theo thiết kế đồng bộ của dây chuyền sản xuất VLNCN đã được phê duyệt.
- Đối với các doanh nghiệp sử dụng khác: Phải sở hữu kho chứa riêng biệt đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn an toàn hóa chất nêu trên, hoặc phải có Hợp đồng thuê kho đủ điều kiện an toàn với đơn vị khác.
6. Chế độ thống kê, lưu trữ chứng từ (Điều 9)
- Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh Nitrat amôn bắt buộc phải lập hồ sơ thống kê chi tiết để theo dõi sát sao số lượng và chất lượng hàng hóa xuất, nhập kho.
- Thủ tục xuất kho và nhập kho phải thực hiện đúng theo hướng dẫn tại Phụ lục E của tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4586-1997.
- Toàn bộ sổ sách, chứng từ liên quan đến hoạt động xuất nhập Nitrat amôn phải được lưu trữ nghiêm ngặt tương tự như chế độ lưu trữ tài liệu kế toán theo quy định của Bộ Tài chính.
7. Chế độ báo cáo định kỳ (Điều 10)
Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh Nitrat amôn có trách nhiệm thực hiện báo cáo định kỳ gửi về cơ quan quản lý nhà nước với thời hạn cụ thể:
- Báo cáo 6 tháng đầu năm: Hạn cuối cùng gửi báo cáo là ngày 15 tháng 7 hàng năm.
- Báo cáo tổng kết năm: Hạn cuối cùng gửi báo cáo là ngày 15 tháng 1 của năm tiếp theo.
8. Tổ chức thực hiện và hướng dẫn thi hành (Điều 11)
- Vụ Cơ khí, Luyện kim và Hóa chất chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Vụ, Cục chức năng thuộc Bộ Công nghiệp để tham mưu, giúp Bộ quản lý và hướng dẫn thực hiện các quy định về đầu tư, sản xuất, kinh doanh, vận chuyển và bảo quản Nitrat amôn.
- Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các ngành, địa phương và đơn vị có liên quan cần kịp thời phản ánh về Bộ Công nghiệp để xem xét, giải quyết.
HỆ THỐNG BIỂU MẪU ĐÍNH KÈM QUY CHẾ
Quy chế ban hành kèm theo 03 mẫu đơn chuẩn hóa nhằm phục vụ công tác quản lý hành chính:
- Mẫu số 1: Đơn đề nghị phê duyệt hạn ngạch nhập khẩu Nitrat amôn hàm lượng cao (áp dụng cho doanh nghiệp đề nghị nhận hạn ngạch chuyển nhượng hoặc doanh nghiệp sản xuất VLNCN).
- Mẫu số 2: Đơn đề nghị chuyển một phần hạn ngạch nhập khẩu Nitrat amôn hàm lượng cao (áp dụng cho doanh nghiệp muốn cắt giảm và chuyển nhượng hạn ngạch của mình).
- Mẫu số 3: Đơn đề nghị phê duyệt hạn ngạch mua, nhập khẩu Nitrat amôn hàm lượng cao (áp dụng cho doanh nghiệp sử dụng vào mục đích khác ngoài sản xuất VLNCN, có cam kết không để thất thoát và sử dụng đúng mục đích).
| BỘ CÔNG NGHIỆP | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2006/QĐ-BCN | Hà Nội, ngày 14 tháng 4 năm 2006 |
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP
Căn cứ Nghị định số 55/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 179/2004/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ quy định quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Cơ khí, Luyện kim và Hoá chất,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý Nitrat amôn hàm lượng cao.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
QUẢN LÝ NITRAT AMÔN HÀM LƯỢNG CAO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2006/QĐ-BCN ngày 14 tháng 4 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quy chế này quy định về quản lý các hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, bảo quản và sử dụng Nitrat amôn hàm lượng cao (gọi tắt là Nitrat Amôn, có công thức hoá học NH4NO3 với hàm lượng Nitrat amôn từ 98,5% trở lên tính theo khối lượng thô) áp dụng cho các doanh nghiệp đầu tư, sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, bảo quản và sử dụng Nitrat amôn trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều 2. Đầu tư sản xuất Nitrat amôn
1. Doanh nghiệp đầu tư dây chuyền sản xuất Nitrat amôn phải thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định của Nhà nước về đầu tư như đối với vật liệu nổ công nghiệp (VLNCN).
2. Doanh nghiệp sản xuất Nitrat amôn chỉ được đưa dây chuyền sản xuất Nitrat amôn vào hoạt động trên cơ sở Quyết định của Bộ Công nghiệp, khi có đủ các điều kiện sau:
a/ Có đăng ký kinh doanh.
b/ Có đủ hồ sơ công trình theo quy định về Quản lý đầu tư của Nhà nước.
c/ Có cơ sở vật chất, kho chứa, công nghệ và trang thiết bị đạt tiêu chuẩn để sản xuất Nitrat amôn.
d/ Có bộ phận phân tích, kiểm tra chất lượng sản phẩm. Trong trường hợp không có bộ phận phân tích, kiểm tra riêng cần có Hợp đồng thuê các phòng, trung tâm phân tích thuộc các cơ quan chuyên ngành.
đ/ Đảm bảo tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường và có hệ thống xử lý chất thải đạt chỉ tiêu môi trường theo Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Có phương tiện và điều kiện làm việc đảm bảo an toàn lao động đối với hoá chất theo quy định của pháp luật về an toàn lao động.
e/ Có đội ngũ cán bộ kỹ thuật, công nhân được đào tạo chuyên ngành hoá chất, đáp ứng yêu cầu công nghệ sản xuất và quản lý chất lượng Nitrat amôn.
3. Nitrat amôn sản xuất trong nước được đưa vào kinh doanh sau khi có Quyết định của Bộ Công nghiệp.
Điều 3. Đăng ký kế hoạch sản xuất hàng năm
Doanh nghiệp sản xuất Nitrat amôn có trách nhiệm báo cáo thực theo quy định ở Điều 10 và đăng ký kế hoạch hàng năm với Bộ Công nghiệp. Trên cơ sở văn bản xác nhận kế hoạch sản xuất năm của Bộ, doanh nghiệp thực hiện việc cung ứng Nitrat amôn cho các doanh nghiệp kinh doanh, sản xuất VLNCN theo hạn ngạch đã được Bộ Công nghiệp phê duyệt.
Điều 4. Xét duyệt hạn ngạch mua trong nước và nhập khẩu
1. Theo kế hoạch sản xuất và tiêu thụ VLNCN hàng năm, Bộ Công nghiệp xét duyệt hạn ngạch mua trong nước và nhập khẩu Nitrat amôn cho các doanh nghiệp có Giấy phép kinh doanh VLNCN (dưới đây gọi là Doanh nghiệp có hạn ngạch) để cung ứng cho doanh nghiệp sản xuất VLNCN.
2. Việc xét duyệt hạn ngạch mua, nhập khẩu Nitrat amôn được thực hiện theo “Quy trình cấp hạn ngạch xuất (nhập) khẩu nguyên liệu sản xuất và vật liệu nổ công nghiệp – QT 24” của Bộ Công nghiệp, áp dụng từ ngày 01 tháng 10 năm 2004.
3. Doanh nghiệp có hạn ngạch có nhu cầu bổ sung hạn ngạch mua, nhập khẩu Nitrat amôn, ngoài danh mục hồ sơ ở khoản 2 Điều này, cần gửi thêm báo cáo thực hiện hạn ngạch đã phê duyệt và giải trình lý do bổ sung.
Điều 5. Xét duyệt chuyển hạn ngạch
1. Doanh nghiệp có hạn ngạch cần chuyển một phần hạn ngạch đã được phê duyệt, phải báo cáo Bộ Công nghiệp để xét duyệt cắt giảm số lượng hạn ngạch của mình và giao cho Doanh nghiệp khác theo thứ tự ưu tiên như sau:
a/ Doanh gnhiệp có hạn ngạch khác.
b/ Doanh nghiệp sản xuất VLNCN.
2. Hồ sơ xét chuyển hạn ngạch giữa các doanh nghiệp có hạn ngạch bao gồm:
a/ Đơn đề nghị phê duyệt hạn ngạch của doanh nghiệp có hạn ngạch (Mẫu số 1).
b/ Đơn đề nghị chuyển hạn ngạch của doanh nghiệp có hạn ngạch (Mẫu số 2).
c/ Báo cáo tình hình sản xuất, kinh doanh và lý do chuyển hạn ngạch của doanh nghiệp có hạn ngạch.
3. Hồ sơ xét chuyển hạn ngạch giữa doanh nghiệp có hạn ngạch với doanh nghiệp sản xuất VLNCN:
a/ Đơn đề nghị phê duyệt hạn ngạch nhập khẩu Nitrat amôn của doanh nghiệp sản xuất với VLNCN (Mẫu số 1).
b/ Đơn đề nghị chuyển hạn ngạch của doanh nghiệp có hạn ngạch (Mẫu số 2).
c/ Bản sao có công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
d/ Bản sao có công chứng nhà nước Hợp đồng mua Nitrat amôn với doanh nghiệp nước ngoài hoặc doanh nghiệp được phép sản xuất Nitrat amôn tại Việt Nam.
Điều 6. Xét duyệt hạn ngạch cho mục đích khác
1. Bộ Công nghiệp xét duyệt hạn ngạch mua trong nước và nhập khẩu Nitrat amôn cho doanh nghiệp khác có nhu cầu sử dụng ngoài mục đích sản xuất VLNCN khi có đủ điều kiện sau:
a/ Đơn đề nghị phê duyệt hạn ngạch mua, nhập khẩu (Mẫu số 3).
b/ Bản sao có công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
c/ Giấy xác nhận nhu cầu sử dụng Nitrat amôn làm nguyên liệu của Sở quản lý ngành.
d/ Bản sao có công chứng Giấy chứng nhận về đủ điều kiện bảo vệ môi trường của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
đ/ Bản sao có công chứng Hợp đồng mua Nitrat amôn với doanh nghiệp nước ngoài hoặc doanh nghiệp được phép sản xuất Nitrat amôn tại Việt Nam.
2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công nghiệp phê duyệt hạn ngạch nhập khẩu hoặc có văn bản trả lời nêu rõ lý do chưa phê duyệt hoặc không phê duyệt.
Điều 7. Vận chuyển Nitrat amôn
Khi vận chuyển Nitrat amôn, doanh nghiệp phải thực hiện các quy định tại Thông tư số 02/2004/TT-BCN ngày 31 tháng 12 năm 2004 của Bộ Công nghiệp hướng dẫn thi hành Nghị định số 13/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2003 của Chính phủ về quy định danh mục hàng nguy hiểm, vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường bộ; Nghị định số 29/2005/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ về quy định danh mục hàng nguy hiểm và việc vận tải hàng hóa nguy hiểm trên đường thuỷ nội địa; TCVN 4512-88 Quy phạm vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường biển.
1. Việc bảo quản Nitrat amôn thực hiện theo quy định hiện hành về an toàn hoá chất và các tiêu chuẩn Việt Nam sau:
TCVN 6810: 2001-VLNCN – Amoni nitrat dùng để sản xuất thuốc nổ An Fo;
TCVN 5507: 2002 – Hoá chất nguy hiểm – Quy phạm an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển.
2. Kho chứa thành phẩm của doanh nghiệp sản xuất Nitrat amôn phải xây dựng đồng bộ theo thiết kế của dây chuyền sản xuất được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Kho chứa Nitrat amôn của doanh nghiệp sản xuất VLNCN phải xây dựng theo thiết kế đồng bộ của dây chuyền sản xuất VLNCN đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Đối với doanh nghiệp khác có nhu cầu sử dụng Nitrat amôn phải có kho chứa riêng đảm bảo đủ điều kiện theo các tiêu chuẩn Việt Nam đã nêu ở khoản 1 Điều này, hoặc Hợp đồng thuế kho có đủ điều kiện của doanh nghiệp khác.
Doanh nghiệp kinh doanh Nitrat amôn lập hồ sơ thống kê theo dõi việc xuất, nhập kho về số lượng và chất lượng. Thủ tục xuất, nhập kho thực hiện theo hướng dẫn tại phụ lục E của tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4586-1997.
Các sổ sách, chứng từ lưu trữ áp dụng như lưu trữ tài liệu kế toán theo các quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh Nitrat amôn thực hiện công tác báo cáo theo các quy định hiện hành. Hạn chậm nhất gửi báo cáo là ngày 15 tháng 7 đối với báo cáo thực hiện 6 tháng và ngày 15 tháng 01 đối với báo cáo năm.
Vụ Cơ khí, Luyện kim và Hoá chất chủ trì phối hợp với các Vụ, Cục chức năng giúp Bộ quản lý ngành hướng dẫn thực hiện về các lĩnh vực đầu tư, sản xuất, kinh doanh vận chuyển và bảo quản Nitrat amôn. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các ngành, địa phương, đơn vị phản ánh về Bộ Công nghiệp để xem xét, giải quyết.
| CƠ QUAN TRỰC TIẾP QUẢN LÝ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Công ty: .............. |
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Phê duyệt hạn ngạch nhập khẩu
Nitrat amôn hàm lượng cao
Kính gửi: Bộ Công nghiệp
Căn cứ Quy chế quản lý Nitrat amôn hàm lượng cao ban hành kèm theo Quyết định số ..../2006/QĐ-BCN ngày ......../2006 của Bộ Công nghiệp; Để đáp ứng kịp thời cho nhu cầu sản xuất, Công ty .... kính đề nghị Bộ Công nghiệp xét duyệt hạn ngạch nhập khẩu Nitrat amôn hàm lượng cao với nội dung như sau:
Tên hoá học: NH4NO3.
Hàm lượng tính theo khối lượng khô (%):..................
Số lượng (kg):..................
Sau khi nhập khẩu, Công ty cung ứng cho Công ty: .......................(tên doanh nghiệp có hạn ngạch hoặc tên nhà máy sản xuất VLNCN).
Thời gian thực hiện: từ ............/200.... đến: .......................
Số lượng hạn ngạch trên tương ứng với phần số lượng hạn ngạch nhập khẩu năm 200... của Công ty ........ đã đề nghị cắt giảm để chuyển cho Công ty tại Tờ trình số ............ ngày ...........200.....
Đề nghị Bộ xem xét, quyết định.
Nơi nhận:Giám đốc
- Như trên,(Ký tên và đóng dấu)
-
-
- Lưu VT.
Mẫu số 2
| CƠ QUAN TRỰC TIẾP | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Công ty: ................ |
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Chuyển một phần hạn ngạch nhập khẩu
Nitrat amôn hàm lượng cao
Kính gửi: Bộ Công nghiệp
Căn cứ Quy chế quản lý Nitrat amôn hàm lượng cao ban hành kèm theo Quyết định số ..../2006/QĐ-BCN ngày ......../2006 của Bộ Công nghiệp;
Thực hiện Quyết định số ...../QĐ-BCN ngày ...../..../200... của Bộ Công nghiệp về việc phê duyệt hạn ngạch nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất và VLNCN năm 200... của Công ty ..............
Để đáp ứng kịp thời cho nhu cầu sản xuất, Công ty ........... kính đề nghị Bộ Công nghiệp xét duyệt cắt giảm và chuyển một phần hạn ngạch năm 200... của Công ty để chuyển cho Công ty ....... với nội dung như sau:
Tên hoá học: NH4NO3.
Hàm lượng tính theo khối lượng khô (%): ......................................
Số lượng (kg): ......................................
Thời gian thực hiện: từ ............/200... đến .......................................
Số lượng hạn ngạch trên sau khi nhập khẩu Công ty .................. chỉ được dùng để phục vụ nhu cầu sản xuất vật liệu nổ công nghiệp của đơn vị.
Đề nghị Bộ xem xét, quyết định.
Nơi nhận:Giám đốc
- Như trên,(Ký tên và đóng dấu)
-
-
- Lưu VT.
Mẫu số 3
| CÔNG TY:................ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Phê duyệt hạn ngạch mua, nhập khẩu
Nitrat amôn hàm lượng cao
Kính gửi: Bộ Công nghiệp
Căn cứ Quy chế quản lý Nitrat amôn hàm lượng cao ban hành kèm theo Quyết định số ..../2006/QĐ-BCN ngày ......../2006 của Bộ Công nghiệp;
Tên doanh nghiệp: ........................................................................
Quyết định hoặc Giấy phép thành lập số: ....................................
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số : ...... do ....... cấp ngày ...........
Nơi đặt trụ sở chính: ..............................................
Số điện thoại: .......................................... Fax: ............................
Mặt hàng, ngành nghề kinh doanh: .............................................
Đề nghị Bộ Công nghiệp xét duyệt hạn ngạch mua, nhập khẩu Nitrat amôn hàm lượng cao với nội dung sau:
Tên hoá học: NH4NO3. Hàm lượng tính theo khối lượng khô (%):.........
Số lượng đề nghị (kg):.................................
Loại hình hàng hóa: ....................................
Nguồn gốc hàng hóa: .................................
Phương tiện và điều kiện đảm bảo an toàn vận chuyển: .....................
Tên cửa khẩu hàng đi qua (đối với nhập khẩu):..................................
Thời gian thực hiện từ ......... đến ngày ........ tháng ..... năm .......
Sau khi nhập khẩu số lượng NH4NO3 nêu trên, Công ty sử dụng vào mục đích ................... theo Giấy xác nhận mục đích sử dụng số ...... ngày ....... tháng ....... năm 2000.... của Sở ..... (tên quản lý ngành).
Doanh nghiệp cam kết không để thất thoát Nitrat amôn hàm lượng cao và sử dụng đúng mục đích như nêu trên.
| Nơi nhận: | Giám đốc |
- 1 Chỉ thị 37/2005/CT-TTg về một số biện pháp tăng cường quản lý hoá chất, kháng sinh dùng cho sản xuất, kinh doanh thực phẩm do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Nghị định 13/2003/NĐ-CP quy định danh mục hàng nguy hiểm, vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường bộ
- 3 Thông tư 23/2009/TT-BCT hướng dẫn Nghị định 39/2009/NĐ-CP về vật liệu nổ công nghiệp do Bộ Công thương ban hành
- 4 Quyết định 8257/QĐ-BCT năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2013
- 1 Chỉ thị 37/2005/CT-TTg về một số biện pháp tăng cường quản lý hoá chất, kháng sinh dùng cho sản xuất, kinh doanh thực phẩm do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Nghị định 13/2003/NĐ-CP quy định danh mục hàng nguy hiểm, vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường bộ
- 3 Nghị định 55/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công nghiệp
- 4 Nghị định 179/2004/NĐ-CP quy định quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá
- 5 Thông tư 02/2004/TT-BCN hướng dẫn Nghị định 13/2003/NĐ-CP quy định "Danh mục hàng nguy hiểm, vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường bộ" do Bộ Công nghiệp ban hành
- 6 Nghị định 29/2005/NĐ-CP quy định danh mục hàng hoá nguy hiểm và việc vận tải hàng hoá nguy hiểm trên đường thuỷ nội địa