Tóm tắt Quyết định 10/2007/QĐ-UBND về Bảng đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quyết định 10/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành nhằm thiết lập hệ thống đơn giá thuê đất, thuê mặt nước thống nhất trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm căn cứ để tính tiền thuê đất, thuê mặt nước cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc thực hiện các dự án đầu tư từ năm 2007 trở đi.
1. Quy định chung và hiệu lực thi hành
Quyết định quy định rõ ràng về thời gian áp dụng, trách nhiệm của các cơ quan ban ngành và hiệu lực thi hành như sau:
- Phạm vi ban hành: Ban hành kèm theo Quyết định này là Bảng đơn giá thuê đất, thuê mặt nước cùng các Quy định áp dụng chi tiết trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
- Thời gian áp dụng: Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước quy định tại văn bản này được chính thức thực hiện từ năm 2007 trở đi.
- Trách nhiệm quản lý và hướng dẫn: Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Cục thuế tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường cùng các đơn vị liên quan để kiểm tra, kiểm soát và hướng dẫn việc thực hiện thuê đất, thuê mặt nước. Đồng thời, Sở Tài chính có nhiệm vụ chủ động tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh hoặc ban hành đơn giá mới khi có sự thay đổi về cơ chế, chính sách của Nhà nước.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
2. Phân loại các bảng đơn giá thuê đất và thuê mặt nước
Theo quy định tại Điều 5, đơn giá thuê đất và thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên được phân chia cụ thể thành bốn bảng giá riêng biệt để áp dụng cho từng nhóm mục đích sử dụng đất khác nhau:
- Bảng 1: Đơn giá thuê đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, thương mại và dịch vụ (bao gồm cả đơn giá thuê đất để xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê lại).
- Bảng 2: Đơn giá thuê đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh đối với các dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư hoặc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư.
- Bảng 3: Đơn giá thuê đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản.
- Bảng 4: Đơn giá thuê mặt nước.
3. Phương pháp xác định đơn giá thuê đất và thuê mặt nước chi tiết
Điều 6 của Quyết định quy định chi tiết về cách thức áp dụng bảng giá đất do UBND tỉnh công bố hàng năm (vào ngày 01/01) để tính toán đơn giá thuê đất cụ thể cho từng trường hợp:
- Đất xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê lại:
- Áp dụng đơn giá thuê đất tại Bảng 1 ban hành kèm theo Quyết định này.
- Giá đất để xác định đơn giá thuê được tính bằng 100% giá đất ở, đất phi nông nghiệp tại đô thị hoặc nông thôn do UBND tỉnh công bố vào ngày 01/01 hàng năm.
- Đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, thương mại và dịch vụ:
- Áp dụng đơn giá thuê đất tại Bảng 1 ban hành kèm theo Quyết định này.
- Giá đất để xác định đơn giá thuê được tính bằng 70% giá đất ở, đất phi nông nghiệp tại đô thị hoặc nông thôn do UBND tỉnh công bố vào ngày 01/01 hàng năm.
- Đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án khuyến khích đầu tư hoặc đặc biệt khuyến khích đầu tư:
- Áp dụng đơn giá thuê đất tại Bảng 2 ban hành kèm theo Quyết định này.
- Giá đất để xác định đơn giá thuê được tính bằng 70% giá đất ở, đất phi nông nghiệp tại đô thị hoặc nông thôn do UBND tỉnh công bố vào ngày 01/01 hàng năm.
- Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản:
- Áp dụng đơn giá thuê đất tại Bảng 3 ban hành kèm theo Quyết định này.
- Giá đất để xác định đơn giá thuê được tính bằng 100% giá đất nông nghiệp do UBND tỉnh công bố vào ngày 01/01 hàng năm.
- Thuê mặt nước:
- Đơn giá thuê mặt nước được xác định trực tiếp theo mức giá quy định cụ thể tại Bảng 4 (tính theo đơn vị đồng/m2/năm).
Quyết định này tạo ra hành lang pháp lý rõ ràng, minh bạch giúp các nhà đầu tư và doanh nghiệp dễ dàng xác định nghĩa vụ tài chính khi thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên, đồng thời thúc đẩy công tác quản lý đất đai hiệu quả và thu hút đầu tư vào địa phương.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2007/QĐ-UBND | Điện Biên Phủ, ngày 09 tháng 8 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Nghị định số: 142/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Thông tư số: 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số: 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ;
Theo đề nghị của Liên ngành: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế tỉnh (kèm theo Báo cáo thẩm định số: 43/BCTĐ-STP ngày 23/7/2007 của Sở Tư pháp),
QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này, Bảng đơn giá thuê đất, thuê mặt nước và những Quy định áp dụng Bảng đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 2. Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước quy định tại Quyết định này, được thực hiện từ năm 2007 trở đi. Trong quá trình tổ chức thực hiện, Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì phối hợp cùng Cục thuế tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị liên quan kiểm tra, kiểm soát và hướng dẫn việc thực hiện thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh. Khi có sự thay đổi về cơ chế, chính sách do nhà nước quy định chủ động tham mưu cho UBND tỉnh điều chỉnh hoặc ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
QUY ĐỊNH
ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 10/2007/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2007 của UBND tỉnh Điện Biên)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng.
Quy định này áp dụng cho việc thu tiền thuê đất, thuê mặt nước thực hiện theo Điều 1 Nghị định số: 142/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, cụ thể như sau:
1. Nhà nước cho thuê đất.
2. Chuyển từ hình thức được Nhà nước giao đất sang cho thuê đất.
a) Chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang thuê đất.
b) Chuyển từ giao đất có thu tiền sử dụng đất sang thuê đất.
3. Nhà nước cho thuê mặt nước.
Điều 2. Đối tượng áp dụng.
Đối tượng áp dụng thu tiền thuê đất, thuê mặt nước thực hiện theo Điều 2 Nghị định số: 142/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, cụ thể như sau:
1. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm trong các trường hợp sau đây:
a) Hộ gia đình, cá nhân:
- Thuê đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản;
- Có nhu cầu tiếp tục sử dụng diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao trước ngày 01 tháng 01 năm 1999 mà thời hạn sử dụng đất đã hết theo quy định tại khoản 2 Điều 67 của Luật Đất đai 2003;
- Sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất từ ngày 01 tháng 01 năm 1999 đến trước ngày Luật Đất đai 2003 có hiệu lực thi hành, trừ diện tích đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất;
- Thuê đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; hoạt động khoáng sản; sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;
- Sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh;
- Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, được giao đất không thu tiền sử dụng đất phải chuyển sang thuê đất theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 82 Luật Đất đai 2003.
b) Tổ chức kinh tế thuê đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản; làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê; hoạt động khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;
c) Doanh nghiệp nhà nước đã được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, trước ngày 01 tháng 01 năm 1999 phải chuyển sang thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 73 Luật Đất đai 2003;
d) Tổ chức kinh tế được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất và đã nộp tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và đã trả tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã trả thuộc vốn ngân sách nhà nước; tổ chức kinh tế đã mua tài sản thanh lý, hoá giá, nhượng bán do phá sản, hết nhu cầu sử dụng gắn với đất chưa nộp tiền sử dụng đất được chuyển sang thuê đất;
2. Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước thu tiền thuê hàng năm hoặc thu tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê đất, thuê mặt nước trong các trường hợp sau đây:
a) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản; làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê; hoạt động khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê;
b) Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức phi chính phủ thuê đất để xây dựng trụ sở làm việc;
c) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê mặt nước, không thuộc các nhóm đất quy định tại Điều 13 Luật Đất đai 2003 để thực hiện dự án đầu tư.
3. Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, không thu tiền thuê đất nhưng có sử dụng một phần diện tích đất vào mục đích sản xuất kinh doanh hoặc công trình công cộng có mục đích kinh doanh mà không lựa chọn hình thức nộp tiền sử dụng đất thì phải nộp tiền thuê đất.
Điều 3. Đơn giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê là đơn giá trúng đấu giá.
Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước.
| Số TT | Địa bàn thuê đất, thuê mặt nước | Bảng 1: | Bảng 2: | Bảng 3: | Bảng 4: | |
| Đơn giá thuê đất một năm tính bằng tỷ lệ % giá đất đối với thuê đất làm mặt bằng SXKD, thương mại, dịch vụ, tín dụng ngân hàng và du lịch | Đơn giá thuê đất một năm tính bằng tỷ lệ % giá đất đối với đất thuê làm mặt bằng SXKD, của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư | Đơn giá thuê đất một năm tính bằng tỷ lệ % giá đất đối với đất thuê sử dụng vào SX nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản | Đơn giá thuê mặt nước cố định (đồng/m2/năm) | |||
| 1 | Thành phố Điện Biên Phủ |
|
|
|
| |
|
| Đất phi NN tại đô thị | 1,00 | 0,50 |
|
| |
|
| Đất phi NN tại nông thôn | 0,70 | 0,40 |
|
| |
|
| Đất nông nghiệp |
|
| 0,40 | 50 | |
| 2 | Huyện Điện Biên |
|
|
|
| |
|
| Đất phi NN tại đô thị | 0,90 | 0,50 |
|
| |
|
| Đất phi NN tại nông thôn | 0,70 | 0,40 |
|
| |
|
| Đất nông nghiệp |
|
| 0,40 | 45 | |
| 3 | Huyện Điện Biên Đông |
|
|
|
| |
|
| Đất phi NN tại đô thị | 0,80 | 0,50 |
|
| |
|
| Đất phi NN tại nông thôn | 0,60 | 0,40 |
|
| |
|
| Đất nông nghiệp |
|
| 0,40 | 40 | |
| 4 | Huyện Tuần Giáo |
|
|
|
| |
|
| Đất phi NN tại đô thị | 0,80 | 0,50 |
|
| |
|
| Đất phi NN tại nông thôn | 0,60 | 0,40 |
|
| |
|
| Đất nông nghiệp |
|
| 0,40 | 45 | |
| 5 | Huyện Tủa Chùa |
|
|
|
| |
|
| Đất phi NN tại đô thị | 0,80 | 0,50 |
|
| |
|
| Đất phi NN tại nông thôn | 0,60 | 0,40 |
|
| |
|
| Đất nông nghiệp |
|
| 0,40 | 40 | |
| 6 | Thị xã Mường Lay |
|
|
|
| |
|
| Đất phi NN tại đô thị | 0,80 | 0,50 |
|
| |
|
| Đất phi NN tại nông thôn | 0,60 | 0,40 |
|
| |
|
| Đất nông nghiệp |
|
| 0,40 | 45 | |
| 7 | Huyện Mường Chà |
|
|
|
| |
|
| Đất phi NN tại đô thị | 0,70 | 0,50 |
|
| |
|
| Đất phi NN tại nông thôn | 0,60 | 0,40 |
|
| |
|
| Đất nông nghiệp |
|
| 0,40 | 40 | |
| 8 | Huyện Mường Nhé |
|
|
|
| |
|
| Đất phi NN tại đô thị | 0,60 | 0,40 |
|
| |
|
| Đất phi NN tại nông thôn | 0,50 | 0,30 |
|
| |
|
| Đất nông nghiệp |
|
| 0,30 | 30 |
Điều 5. Xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước.
1. Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước được xác định thành bốn (4) bảng.
Bảng 1: Đơn giá thuê đất để sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, thương mại và dịch vụ bao gồm cả đơn giá thuê đất xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê lại.
Bảng 2: Đơn giá thuê đất để sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư.
Bảng 3: Đơn giá thuê đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản.
Bảng 4: Đơn giá thuê mặt nước.
Điều 6. Việc áp dụng bảng giá đất, để tính đơn giá thuê đất, thuê mặt nước.
1. Đơn giá thuê đất xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê lại:
a) Đơn giá thuê đất áp dụng tại Bảng 1 ban hành kèm theo Quyết định này.
b) Giá đất xác định đơn giá thuê bằng 100% giá đất ở, đất phi nông nghiệp tại đô thị hoặc đất ở, đất phi nông nghiệp tại nông thôn ban hành kèm theo Quyết định của UBND tỉnh công bố giá đất để thực hiện vào ngày 01/01 hàng năm.
2. Đơn giá thuê đất để sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, thương mại và dịch vụ:
a) Đơn giá thuê đất áp dụng tại Bảng 1 ban hành kèm theo Quyết định này.
b) Giá đất xác định đơn giá thuê bằng 70% giá đất ở, đất phi nông nghiệp tại đô thị hoặc đất ở, đất phi nông nghiệp tại nông thôn ban hành kèm theo Quyết định của UBND tỉnh công bố giá đất để thực hiện vào ngày 01/01 hàng năm.
3. Đơn giá thuê đất để sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư,
a) Đơn giá thuê đất áp dụng tại Bảng 2 ban hành kèm theo Quyết định này.
b) Giá đất xác định đơn giá thuê bằng 70% giá đất ở, đất phi nông nghiệp tại đô thị hoặc đất ở, đất phi nông nghiệp tại nông thôn ban hành kèm theo Quyết định của UBND tỉnh công bố giá đất để thực hiện vào ngày 01/01 hàng năm.
4. Đơn giá thuê đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản:
a) Đơn giá thuê đất áp dụng tại Bảng 3 ban hành kèm theo Quyết định này.
b) Giá đất xác định đơn giá thuê bằng 100% giá đất nông nghiệp ban hành kèm theo Quyết định của UBND tỉnh công bố giá đất để thực hiện vào ngày 01/01 hàng năm.
5. Đơn giá thuê mặt nước: đơn giá thuê được xác định theo mức giá quy định tại bảng 4 (đồng/m2năm).
- 1 Quyết định 03/2012/QĐ-UBND về Quy định đơn giá thuê đất, mặt nước khi Nhà nước cho thuê đất, mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành
- 2 Quyết định 665/QĐ-UBND năm 2012 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực pháp luật, hết hiệu lực pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành từ năm 2004 đến 31/12/2011
- 3 Quyết định 474/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điện Biên trong kỳ hệ thống hóa năm 2004 - 2013
- 1 Quyết định 138/2008/QĐ-UBND về Quy định thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 2 Quyết định 03/2012/QĐ-UBND về Quy định đơn giá thuê đất, mặt nước khi Nhà nước cho thuê đất, mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành
- 3 Quyết định 665/QĐ-UBND năm 2012 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực pháp luật, hết hiệu lực pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành từ năm 2004 đến 31/12/2011
- 4 Quyết định 474/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điện Biên trong kỳ hệ thống hóa năm 2004 - 2013
- 1 Quyết định 03/2012/QĐ-UBND về Quy định đơn giá thuê đất, mặt nước khi Nhà nước cho thuê đất, mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành
- 2 Quyết định 665/QĐ-UBND năm 2012 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực pháp luật, hết hiệu lực pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành từ năm 2004 đến 31/12/2011
- 3 Quyết định 474/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điện Biên trong kỳ hệ thống hóa năm 2004 - 2013
- 1 Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2 Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật Đất đai 2003
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Quyết định 138/2008/QĐ-UBND về Quy định thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành