Quyết định 10/2008/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành quy định về việc miễn một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Đây là một chính sách an sinh xã hội và cải cách hành chính quan trọng nhằm giảm bớt gánh nặng tài chính cho người dân, tổ chức và doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định số 10/2008/QĐ-UBND về miễn một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum.
- Người ký ban hành: Phó Chủ tịch Trần Quang Vinh (thay mặt Ủy ban nhân dân tỉnh).
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Các chính sách miễn phí và lệ phí chi tiết
Quyết định quy định cụ thể việc miễn giảm đối với từng loại phí, lệ phí, đồng thời phân định rõ các trường hợp được miễn và các trường hợp ngoại lệ vẫn phải nộp phí theo quy định hiện hành:
- Phí an ninh trật tự:
- Thực hiện miễn phí an ninh, trật tự cho tất cả các đối tượng đang thuộc diện phải nộp phí trên địa bàn tỉnh, bao gồm: các tổ chức (cơ sở sản xuất, kinh doanh, đơn vị hành chính, sự nghiệp), cá nhân và hộ gia đình.
- Nguồn kinh phí để duy trì Quỹ an ninh trật tự của địa phương phục vụ cho công tác an ninh và hoạt động quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ do ngân sách nhà nước chi trả theo quy định hiện hành.
- Lệ phí hộ tịch:
- Miễn toàn bộ lệ phí đăng ký khai sinh, bao gồm cả đăng ký khai sinh đúng hạn, đăng ký lại việc sinh và đăng ký khai sinh quá hạn.
- Miễn toàn bộ lệ phí đăng ký kết hôn, bao gồm đăng ký kết hôn lần đầu và đăng ký lại việc kết hôn.
- Miễn toàn bộ lệ phí đăng ký khai tử, bao gồm đăng ký khai tử đúng hạn, đăng ký khai tử quá hạn và đăng ký lại việc khai tử.
- Miễn lệ phí đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung và điều chỉnh hộ tịch.
- Trường hợp ngoại lệ: Đối với việc đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài thì không được miễn và vẫn phải thực hiện thu lệ phí theo quy định hiện hành.
- Lệ phí hộ khẩu (Lệ phí đăng ký cư trú):
- Thực hiện miễn lệ phí hộ khẩu khi đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với: cấp sổ hộ khẩu gia đình (sổ hộ khẩu), cấp giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể, cấp giấy đăng ký tạm trú có thời hạn (sổ tạm trú). Trường hợp tách sổ hộ khẩu được xác định là cấp mới và cũng được miễn lệ phí.
- Trong thời gian chờ hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương về lệ phí đăng ký cư trú theo Luật Cư trú mới, việc thu và miễn lệ phí đăng ký cư trú tiếp tục thực hiện theo quy định hiện hành về lệ phí hộ khẩu. Đối với các hoạt động liên quan đến đăng ký và quản lý hộ tịch trước đây nay theo Luật Cư trú không còn thực hiện thì không thu.
- Trường hợp ngoại lệ vẫn thu phí: Thực hiện thu lệ phí đối với các trường hợp cấp đổi, cấp lại sổ hộ khẩu, sổ tạm trú do bị hư hỏng, bị mất; trường hợp chuyển cả hộ ra ngoài phạm vi cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (kể cả trong và ngoài phạm vi cấp tỉnh); hoặc điều chỉnh những thay đổi thông tin trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.
- Lệ phí cấp giấy chứng minh nhân dân:
- Miễn thu lệ phí khi cấp mới giấy chứng minh nhân dân, bao gồm cả trường hợp cấp mới do giấy chứng minh nhân dân cũ hết hạn sử dụng.
- Trường hợp ngoại lệ vẫn thu phí: Thực hiện thu lệ phí theo quy định hiện hành đối với các trường hợp cấp lại, cấp đổi chứng minh nhân dân do bị mất, bị hư hỏng không sử dụng được, thay đổi các nội dung ghi trong chứng minh nhân dân, hoặc thay đổi nơi thường trú ngoài phạm vi cấp tỉnh.
- Quy định về tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị chức năng nhằm đảm bảo quyết định được thực thi nghiêm túc và đồng bộ:
- Sở Tài chính: Có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Công an tỉnh hướng dẫn triển khai thực hiện đúng quy định. Đồng thời, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo triển khai thực hiện việc miễn các loại phí, lệ phí tại kỳ họp thứ 10, Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX.
- Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị và địa phương liên quan có trách nhiệm báo cáo kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu) để xem xét, xử lý kịp thời.
- Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Tư pháp, Công an tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2008/QĐ-UBND | Kon Tum, ngày 07 tháng 3 năm 2008. |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC MIỄN MỘT SỐ LOẠI PHÍ VÀ LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg , ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân;
Căn cứ Công văn số 2091/BTC-CST , ngày 25 tháng 02 năm 2008 của Bộ Tài chính về việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg , ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 707/STC-QLNS, ngày 04 tháng 3 năm 2008 về việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 24 của Thủ tướng Chính phủ trong lĩnh vực phí, lệ phí,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Miễn thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh, như sau:
1. Phí an ninh trật tự (ban hành theo Quyết định số 08/2007/QĐ-UBND. ngày 11 tháng 4 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh):
- Thực hiện miễn phí an ninh, trật tự cho tất cả các đối tượng đang nộp phí, bao gồm: tổ chức (cơ sở sản xuất, kinh doanh, đơn vị hành chính, sự nghiệp), cá nhân và hộ gia đình.
- Quỹ an ninh trật tự của địa phương vẫn tiếp tục sử dụng nguồn kinh phí theo quy định hiện hành là ngân sách nhà nước chi cho công tác an ninh và hoạt động quản lý hành chính của Uỷ ban nhân dân cấp xã.
2. Về lệ phí hộ tịch (ban hành theo Quyết định số 29/2007/QĐ-UBND , ngày 20 tháng 6 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh), lệ phí hộ khẩu (ban hành theo Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND , ngày 20 tháng 6 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh), lệ phí cấp giấy chứng minh nhân dân (ban hành theo Quyết định số 28/2007/QĐ-UBND , ngày 20 tháng 6 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh):
Thực hiện miễn lệ phí hộ tịch, hộ khẩu, cấp giấy chứng minh nhân dân khi đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với: Khai sinh, két hôn, khai tử; thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung hộ tịch; cấp sổ hộ khẩu gia đình (sổ hộ khẩu); cấp giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể; cấp giấy đăng ký tạm trú có thời hạn (sổ tạm trú); cấp chứng minh nhân dân. Nội dung cụ thể như sau:
a, Về lệ phí hộ tịch:
- Miễn toàn bộ lệ phí đăng ký khai sinh, bao gồm đăng ký khai đúng hạn, đăng ký lại việc sinh, đăng ký khai sinh quá hạn.
- Miễn toàn bộ lệ phí đăng ký kết hôn, bao gồm đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn.
- Miễn toàn bộ lệ phí đăng ký khai tử, bao gồm đăng ký khai tử đúng hạn, đăng ký khai tử quá hạn, đăng ký lại việc khai tử.
- Miễn lệ phí đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung, điều chỉnh hộ tịch.
Đối với việc đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài vẫn thực hiện thu lệ phí theo quy định hiện hành.
b, Về lệ phí hộ khẩu:
- Lệ phí hộ khẩu được gọi là lệ phí đăng ký cư trú, các hoạt động liên quan đến việc đăng ký và quản lý hộ khẩu được thực hiện theo quy định mới về cư trú. Trong khi chờ hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương về lệ phí đăng ký cư trú, việc thu và miễn lệ phí đăng ký cư trú tiếp tục thực hiện theo quy định hiện hành về lệ phí hộ khẩu, như: Cấp sổ hộ khẩu gia đình là cấp sổ hộ khẩu, cấp giấy đăng ký tạm trú có thời hạn được xác định là cấp sổ tạm trú; trường hợp tách sổ hộ khẩu được xác định là cấp mới; đối với các hoạt động liên quan đến việc đăng ký và quản lý hộ tịch nay theo Luật cư trú mà không còn thực hiện thì không thu.
- Vẫn thực hiện thu lệ phí đối với việc cấp đổi, cấp lại do sổ hộ khẩu, sổ tạm trú bị hư hỏng, bị mất, do chuyển cả hộ ra ngoài phạm vi cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (kể cả trong và ngoài phạm vi cấp tỉnh) hoặc điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.
c, Về lệ phí cấp giấy chứng minh nhân dân:
- Miễn thu khi cấp mới chứng minh nhân dân, kể cả trường hợp do hết hạn sử dụng.
- Cấp lại, cấp đổi chứng minh nhân dân do bị mất, hư hỏng không sử dụng được, thay đổi các nội dung ghi trong chứng minh nhân dân, thay đổi nơi thường trú ngoài phạm vi cấp tỉnh ... vẫn thực hiện thu lệ phí theo quy định hiện hành.
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Giao Sở Tài chính:
- Phối hợp với các ngành liên quan (Sở Tư pháp, Công an tỉnh) hướng dẫn triển khai thực hiện đúng quy định.
- Tham mưu trình Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo triển khai thực hiện việc miễn các loại phí, lệ phí nói trên tại kỳ họp thứ 10, Hội đồng nhân dân tỉnh khoá IX.
2. Trong quá trình thực hiện, có điều gì khó khăn, vướng mắc; các đơn vị, địa phương liên quan báo cáo về Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu) để được xem xét, xử lý kịp thời.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Tư pháp, Công an tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Chỉ thị 24/2007/CT-TTg về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Công văn số 2091/BTC-CST về việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ trong lĩnh vực phí, lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 41/2017/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành không còn phù hợp với quy định của pháp luật
- 2 Quyết định 36/QĐ-UBND năm 2018 về công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành đã hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2017
- 1 Nghị quyết 05/2008/NQ-HĐND về miễn thu các khoản lệ phí theo chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ do tỉnh Trà Vinh ban hành
- 2 Quyết định 71/2008/QĐ-UBND điều chỉnh việc bãi miễn một số loại phí và lệ phí kèm theo quyết định 30/2008/QĐ-UBND do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 3 Quyết định 912/QĐ-UBND năm 2016 đính chính Quyết định 50/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
- 4 Quyết định 41/2017/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành không còn phù hợp với quy định của pháp luật
- 5 Quyết định 36/QĐ-UBND năm 2018 về công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành đã hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2017
- 1 Quyết định 41/2017/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành không còn phù hợp với quy định của pháp luật
- 2 Quyết định 36/QĐ-UBND năm 2018 về công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành đã hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2017
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Chỉ thị 24/2007/CT-TTg về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Công văn số 2091/BTC-CST về việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ trong lĩnh vực phí, lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị quyết 05/2008/NQ-HĐND về miễn thu các khoản lệ phí theo chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ do tỉnh Trà Vinh ban hành
- 7 Quyết định 71/2008/QĐ-UBND điều chỉnh việc bãi miễn một số loại phí và lệ phí kèm theo quyết định 30/2008/QĐ-UBND do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 8 Quyết định 912/QĐ-UBND năm 2016 đính chính Quyết định 50/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước