Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành quy định chi tiết về biểu giá nước sạch áp dụng trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh giá nước sạch phù hợp với tình hình thực tế, bảo đảm hài hòa lợi ích giữa đơn vị cung cấp nước và người tiêu dùng, đồng thời hỗ trợ các đối tượng chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND về giá nước sạch trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
- Ngày áp dụng đơn giá: Kể từ ngày 01/07/2009.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế hoàn toàn Quyết định số 46/2005/QĐ-UBND ngày 04/10/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định giá nước sạch cung cấp cho sinh hoạt, sản xuất và dịch vụ trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Biểu đơn giá nước sạch chi tiết trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Đơn giá nước sạch được phân chia cụ thể theo từng đối tượng sử dụng và định mức tiêu thụ như sau:
- Giá nước sinh hoạt tại thành phố Cà Mau:
- Sử dụng từ 10m³ trở xuống: 4.100 đồng/m³.
- Sử dụng trên 10m³: 5.300 đồng/m³.
- Giá nước sinh hoạt tại các thị trấn thuộc huyện:
- Sử dụng từ 10m³ trở xuống: 4.000 đồng/m³.
- Sử dụng trên 10m³: 4.700 đồng/m³.
- Giá nước sinh hoạt tại các xã:
- Sử dụng từ 10m³ trở xuống: 3.700 đồng/m³.
- Sử dụng trên 10m³: 4.700 đồng/m³.
- Giá nước sinh hoạt dành cho hộ nghèo (yêu cầu phải có sổ hộ nghèo):
- Sử dụng từ 10m³ trở xuống: 3.200 đồng/m³.
- Sử dụng trên 10m³: 4.200 đồng/m³.
- Các cơ quan hành chính, sự nghiệp: Áp dụng mức giá cố định là 6.000 đồng/m³.
- Cơ sở sản xuất vật chất: Áp dụng mức giá tối đa là 7.400 đồng/m³.
- Các khu công nghiệp: Áp dụng mức giá tối đa là 7.400 đồng/m³.
- Cơ sở kinh doanh, dịch vụ: Áp dụng mức giá tối đa là 7.400 đồng/m³.
- Nguyên tắc áp dụng và quản lý giá nước sạch
Quyết định quy định rõ các nguyên tắc tài chính và thẩm quyền định giá đối với từng nhóm đối tượng sử dụng nước:
- Thuế và phí đi kèm: Đơn giá nước sạch quy định tại biểu giá nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT). Tuy nhiên, đơn giá này chưa bao gồm phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp.
- Cơ chế quản lý giá cố định: Đối với nước sạch phục vụ cho mục đích sinh hoạt và các cơ quan hành chính, sự nghiệp (từ mục 01 đến mục 05 của biểu giá), đây là mức giá cố định. Công ty Cấp thoát nước và Công trình đô thị Cà Mau có trách nhiệm cung cấp nước sạch sinh hoạt cho các đối tượng này theo đúng mức giá đã quy định.
- Cơ chế quản lý giá tối đa: Đối với nước sạch phục vụ cho các mục đích khác như sản xuất vật chất, khu công nghiệp, cơ sở kinh doanh và dịch vụ (từ mục 06 đến mục 08 của biểu giá), mức giá quy định là mức giá tối đa. Công ty Cấp thoát nước và Công trình đô thị Cà Mau được quyền tự quyết định mức giá cung cấp cụ thể cho từng đối tượng nhưng phải đảm bảo không vượt quá mức giá tối đa đã quy định.
- Quy định về giá bán buôn: Đối với giá nước sạch bán buôn (nếu có cung cấp), Công ty Cấp thoát nước và Công trình đô thị Cà Mau tự thỏa thuận với đơn vị bán lẻ để quyết định mức giá. Trong trường hợp hai bên không thỏa thuận được, sẽ yêu cầu tổ chức hiệp thương giá theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành
Để đảm bảo quyết định được triển khai đồng bộ và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị:
- Sở Tài chính: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng để triển khai và hướng dẫn Công ty Cấp thoát nước và Công trình đô thị Cà Mau thực hiện đúng các nội dung của Quyết định này.
- Các đơn vị chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Công ty Cấp thoát nước và Công trình đô thị Cà Mau, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2009/QĐ-UBND | Cà Mau, ngày 05 tháng 6 năm 2009 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUI ĐỊNH GIÁ NƯỚC SẠCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh giá ngày 26 tháng 04 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc chỉnh sửa, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ;
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 104/2004/TTLT-BTC-BXD ngày 08/4/2004 của Bộ Tài chính và Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt tại đô thị, khu công nghiệp, cụm dân cư nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 38/2005/QĐ-BTC ngày 30/06/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 83/TTr-STC ngày 20 tháng 5 năm 2009 và Báo cáo thẩm định số 75/BC-STP ngày 15/05/2009 của Giám đốc Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá nước sạch trên địa bàn tỉnh Cà Mau, cụ thể theo Biểu đơn giá như sau:
| STT | ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG | ĐƠN GIÁ |
| 01 | Giá nước sinh hoạt tại thành phố Cà Mau - Sử dụng từ 10m3 trở xuống - Sử dụng trên 10m3 |
4.100 5.300 |
| 02 | Giá nước sinh hoạt tại thị trấn thuộc huyện - Sử dụng từ 10m3 trở xuống - Sử dụng trên 10m3 |
4.000 4.700 |
| 03 | Giá nước sinh hoạt tại các xã - Sử dụng từ 10m3 trở xuống - Sử dụng trên 10m3 |
3.700 4.700 |
| 04 | Giá nước sinh hoạt hộ nghèo (có sổ hộ nghèo) - Sử dụng từ 10m3 trở xuống - Sử dụng trên 10m3 |
3.200 4.200 |
| 05 | Các cơ quan hành chính, sự nghiệp | 6.000 |
| 06 | Cơ sở sản xuất vật chất | 7.400 |
| 07 | Các khu công nghiệp | 7.400 |
| 08 | Cơ sở kinh doanh, dịch vụ | 7.400 |
- Đơn giá nước sạch tại Biểu giá nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (không bao gồm phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp).
- Đơn giá nước sạch sinh hoạt (từ mục 01-05 của Biểu giá nêu trên) là mức giá cố định, Công ty Cấp thoát nước và Công trình đô thị Cà Mau có trách nhiệm cung cấp nước sạch sinh hoạt cho các đối tượng sử dụng theo mức giá đã quy định tại Biểu giá nêu trên.
- Đối với đơn giá nước sạch phục vụ cho các mục đích sử dụng khác (từ mục 06-08 của Biểu giá nêu trên) là mức giá tối đa, Công ty Cấp thoát nước và Công trình đô thị Cà Mau tự quyết định mức giá cung cấp nước sạch cho các đối tượng sử dụng đảm bảo không vượt mức giá tối đa đã quy định tại Biểu giá nêu trên.
- Đối với giá nước sạch bán buôn (nếu có cung cấp), Công ty Cấp thoát nước và Công trình đô thị Cà Mau tự thỏa thuận với đơn vị bán lẻ để quyết định mức giá, trường hợp không thỏa thuận được thì yêu cầu tổ chức hiệp thương giá theo quy định của pháp luật.
- Đơn giá nước quy định tại Biểu giá nêu trên áp dụng kể từ ngày 01/7/2009.
Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng triển khai và hướng dẫn Công ty Cấp thoát nước và Công trình đô thị Cà Mau thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Công ty Cấp thoát nước và Công trình đô thị Cà Mau, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 46/2005/QĐ-UBND ngày 04/10/2005 của UBND tỉnh về việc quy định giá nước sạch cung cấp cho sinh hoạt, sản xuất và dịch vụ trên địa bàn tỉnh Cà Mau./.
|
Nơi nhận | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 38/2005/QĐ-BTC về khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 2 Pháp lệnh Giá năm 2002
- 3 Nghị định 170/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Giá
- 4 Pháp lệnh Chống bán phá giá hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam năm 2004
- 5 Thông tư liên tịch 104/2004/TTLT-BTC-BXD hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp, cụm dân cư nông thôn do Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng ban hành
- 6 Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 7 Nghị định 75/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 170/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Giá
- 1 Quyết định 17/2013/QĐ-UBND điều chỉnh giá nước sạch trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 2 Quyết định 141/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực định kỳ năm 2013
- 3 Quyết định 499/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành định kỳ năm 2013
- 1 Quyết định 17/2013/QĐ-UBND điều chỉnh giá nước sạch trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 2 Quyết định 141/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực định kỳ năm 2013
- 3 Quyết định 499/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành định kỳ năm 2013
- 1 Quyết định 17/2013/QĐ-UBND điều chỉnh giá nước sạch trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 2 Quyết định 141/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực định kỳ năm 2013
- 3 Quyết định 499/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành định kỳ năm 2013
- 1 Quyết định 38/2005/QĐ-BTC về khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 2 Pháp lệnh Giá năm 2002
- 3 Nghị định 170/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Giá
- 4 Pháp lệnh Chống bán phá giá hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam năm 2004
- 5 Thông tư liên tịch 104/2004/TTLT-BTC-BXD hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp, cụm dân cư nông thôn do Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng ban hành
- 6 Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 7 Nghị định 75/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 170/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Giá