Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 10/2009/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành quy định chi tiết về mức thu phí mặt bằng tại các chợ thuộc địa bàn thị xã Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý hoạt động thu phí, tạo nguồn thu để duy tu, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng chợ, đồng thời đảm bảo tính minh bạch trong hoạt động kinh doanh của các hộ tiểu thương.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung quy định tại Quyết định này:

- Mức thu phí mặt bằng tại Chợ Trà Vinh

Mức thu phí mặt bằng tại Chợ Trà Vinh được phân chia cụ thể theo từng khu vực nhà lồng, ngành hàng kinh doanh và diện tích sử dụng như sau:

  • Nhà lồng số 1 (Kinh doanh vải sợi, quần áo may sẵn - nhóm A): Diện tích quy chuẩn 4 m2, mức thu là 63.000 đồng/m2/tháng.
  • Nhà lồng số 2 (Kinh doanh đồng hồ, bách hóa mỹ phẩm - nhóm C): Diện tích quy chuẩn 4 m2, mức thu là 63.000 đồng/m2/tháng.
  • Nhà lồng số 3 (Kinh doanh giày dép, nón - nhóm B): Diện tích quy chuẩn 5 m2, mức thu là 24.000 đồng/m2/tháng.
  • Nhà lồng số 4 (Kinh doanh ăn uống giải khát - nhóm 2): Diện tích quy chuẩn 10 m2, mức thu là 18.000 đồng/m2/tháng.
  • Nhà lồng số 5 (Kinh doanh đồ nhôm nhựa - nhóm 5): Diện tích quy chuẩn 6,25 m2, mức thu là 29.000 đồng/m2/tháng.
  • Nhà lồng số 6 (Kinh doanh thịt gia súc - nhóm 3): Diện tích quy chuẩn 3 m2, mức thu là 60.000 đồng/m2/tháng.
  • Khu vực kinh doanh sách báo, mùng mền, đồ chơi trẻ em: Diện tích quy chuẩn 6,25 m2, mức thu là 17.000 đồng/m2/tháng.
  • Khu vực kinh doanh tạp hóa: Diện tích quy chuẩn 2,7 m2, mức thu là 40.000 đồng/m2/tháng.
  • Khu vực kinh doanh đồ sắt, chày lưới, đồ khô: Diện tích quy chuẩn 4 m2, mức thu là 27.000 đồng/m2/tháng.
  • Khu vực kinh doanh cám gạo: Diện tích quy chuẩn 6,25 m2, mức thu là 17.000 đồng/m2/tháng.
  • Khu vực kinh doanh đồ nan: Diện tích quy chuẩn 6,25 m2, mức thu là 17.000 đồng/m2/tháng.
  • Khu vực kinh doanh thuốc giồng: Diện tích quy chuẩn 2,25 m2, mức thu là 32.000 đồng/m2/tháng.
  • Khu vực kinh doanh trái cây, bông tươi: Diện tích quy chuẩn 2,25 m2, mức thu là 16.000 đồng/m2/tháng.
  • Khu vực kinh doanh củ quả:
    • Loại 1: Diện tích quy chuẩn 30 m2, mức thu là 13.000 đồng/m2/tháng.
    • Loại 2: Diện tích quy chuẩn 20 m2, mức thu là 13.000 đồng/m2/tháng.
  • Khu vực kinh doanh bún cân, hủ tiếu cân: Diện tích quy chuẩn 2,25 m2, mức thu là 32.000 đồng/m2/tháng.
  • Khu vực kinh doanh hột vịt, mắm, bánh tráng: Diện tích quy chuẩn 2,25 m2, mức thu là 32.000 đồng/m2/tháng.
  • Khu vực kinh doanh rau cải: Diện tích quy chuẩn 2,25 m2, mức thu là 16.000 đồng/m2/tháng.
  • Ngành hàng thủy sản lẻ:
    • Loại 1: Diện tích quy chuẩn 3,45 m2, mức thu là 52.000 đồng/m2/tháng.
    • Loại 2: Diện tích quy chuẩn 3,45 m2, mức thu là 47.000 đồng/m2/tháng.
- Mức thu phí mặt bằng tại Chợ Bạch Đằng

Đối với Chợ Bạch Đằng, mức thu phí mặt bằng được áp dụng cho các vựa và ngành hàng cụ thể như sau:

  • Vựa thủy sản:
    • Loại 1: Diện tích quy chuẩn 22,5 m2, mức thu là 20.000 đồng/m2/tháng.
    • Loại 2: Diện tích quy chuẩn 22,5 m2, mức thu là 15.000 đồng/m2/tháng.
  • Vựa khoai, muối, củ quả, giải khát:
    • Loại 1: Diện tích quy chuẩn 22,5 m2, mức thu là 20.000 đồng/m2/tháng.
    • Loại 2: Diện tích quy chuẩn 22,5 m2, mức thu là 15.000 đồng/m2/tháng.
  • Ngành hàng gia cầm:
    • Loại 1: Diện tích quy chuẩn 10 m2, mức thu là 20.000 đồng/m2/tháng.
    • Loại 2: Diện tích quy chuẩn 10 m2, mức thu là 15.000 đồng/m2/tháng.
  • Khu vực ăn uống giải khát:
    • Loại 1: Mức thu là 14.000 đồng/m2/tháng.
    • Loại 2: Mức thu là 12.000 đồng/m2/tháng.
- Nguyên tắc quản lý tài chính và sử dụng nguồn thu

Quyết định quy định rõ các nguyên tắc tài chính liên quan đến việc thu và sử dụng nguồn phí mặt bằng chợ:

  • Thuế giá trị gia tăng: Tất cả các mức thu phí quy định nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
  • Nộp ngân sách nhà nước: Đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức thu phí mặt bằng chợ tại thị xã Trà Vinh có trách nhiệm nộp toàn bộ số tiền thu được vào ngân sách Nhà nước.
  • Cơ chế cấp phát lại: Toàn bộ số tiền phí nộp vào ngân sách sẽ được Nhà nước cấp phát lại cho đơn vị thu phí để phục vụ riêng cho công tác duy tu, sửa chữa và nâng cấp mặt bằng chợ theo các dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  • Chấp hành quy định pháp luật: Việc kê khai, thu, nộp và quản lý chứng từ thu phí phải được thực hiện nghiêm túc theo đúng các quy định pháp luật về thuế và phí hiện hành.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

Quy định về phân công trách nhiệm và hiệu lực pháp lý của Quyết định:

  • Trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra: Giao Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Trà Vinh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Trà Vinh căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao để hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện đồng thời tiến hành thanh tra, kiểm tra việc chấp hành Quyết định này.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Trà Vinh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Trà Vinh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Bãi bỏ văn bản trái quy định: Tất cả các văn bản trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh quy định về mức thu, nộp phí chợ tại thị xã Trà Vinh có nội dung trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ và không còn hiệu lực thi hành.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 10/2009/QĐ-UBND

Trà Vinh, ngày 01 tháng 9 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

 BAN HÀNH MỨC THU PHÍ MẶT BẰNG CHỢ THỊ XÃ TRÀ VINH, TỈNH TRÀ VINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí, lệ phí ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 02/2009/NQ-HĐND ngày 10/7/2009 của HĐND tỉnh Trà Vinh khóa VII - kỳ họp thứ 19 về việc phê chuẩn mức thu phí mặt bằng chợ thị xã Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành mức thu phí mặt bằng chợ thị xã Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh; cụ thể:

TT

Diễn giải nội dung thu

Diện tích

(m2)

Mức thu đồng/m2/tháng

I

CHỢ TRÀ VINH

 

 

1

Nhà lồng số 1: Vải sợi, quần áo may sẳn (A)

4

63.000

2

Nhà lồng số 2: Đồng hồ, bách hóa mỹ phẩm (C)

4

63.000

3

Nhà lồng số 3: Giày dép - nón (B)

5

24.000

4

Nhà lồng số 4: ĂUGK (2)

10

18.000

5

Nhà lồng số 5: Nhôm nhựa (5)

6,25

29.000

6

Nhà lồng số 6:Thịt gia súc (3)

3

60.000

7

Sách báo, mùng mền, đồ chơi trẻ em

6,25

17.000

8

Tạp hóa

2,7

40.000

9

Đồ sắt, chày lưới, khô

4

27.000

10

Cám gạo

6,25

17.000

11

Đồ nan

6,25

17.000

12

Thuốc giồng

2,25

32.000

13

Trái cây, bông tươi

2,25

16.000

14

Củ quả

 

 

 

- Loại 1

30

13.000

 

- Loại 2

20

13.000

15

Bún cân, hủ tiếu cân

2,25

32.000

16

Hột vịt, mắm, bánh tráng

2,25

32.000

17

Rau cải

2,25

16.000

18

Ngành hàng thủy sản lẻ

 

 

 

- Loại 1

3,45

52.000

 

- Loại 2

3,45

47.000

II

CHỢ BẠCH ĐẰNG

 

 

1

Vựa thủy sản

 

 

 

- Loại 1

22,5

20.000

 

- Loại 2

22,5

15.000

2

Vựa khoai, muối, củ quả, giải khát

 

 

 

- Loại 1

22,5

20.000

 

- Loại 2

22,5

15.000

3

Ngành hàng gia cầm

 

 

 

- Loại 1

10

20.000

 

- Loại 2

10

15.000

4

Ăn uống giải khát

 

 

 

- Loại 1

 

14.000

 

- Loại 2

 

12.000

Mức thu phí trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).

Đơn vị được phép tổ chức thu phí mặt bằng chợ thị xã Trà Vinh nộp toàn bộ số tiền thu được vào ngân sách Nhà nước và sẽ được cấp lại để duy tu, sửa chữa và nâng cấp mặt bằng chợ theo dự án được duyệt. Việc kê khai, thu, nộp phí,…. đơn vị thu phí phải thực hiện đúng theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế Trà Vinh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Trà Vinh căn cứ chức năng, thẩm quyền hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế Trà Vinh; Thủ trưởng Sở, Ban ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch UBND thị xã Trà Vinh căn cứ Quyết định này thi hành.

Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; các văn bản trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh về mức thu, nộp phí chợ thị xã Trà Vinh trái với Quyết định này đều không còn hiệu lực thực hiện./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Khiêu

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 10/2009/QĐ-UBND về mức thu phí mặt bằng chợ thị xã Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh do Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành

Số hiệu: 10/2009/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 01/09/2009
Nơi ban hành: Tỉnh Trà Vinh
Người ký: Trần Khiêu
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 11/09/2009
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 10/2009/QĐ-UBND về mức thu phí mặt...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký