Giới thiệu chung về Quyết định 10/2009/QĐ-UBND
Quyết định 10/2009/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân quận Tân Bình ban hành nhằm thiết lập Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp quận Tân Bình. Văn bản này quy định chi tiết về chế độ làm việc, chế độ hội họp, mối quan hệ công tác cũng như trách nhiệm thi hành của các đơn vị, cá nhân liên quan nhằm đảm bảo hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực tư pháp tại địa phương.
Quy định chung và hiệu lực thi hành (Điều 1, Điều 2, Điều 3)
- Ban hành quy chế: Quyết định chính thức ban hành kèm theo Quy chế về tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp quận Tân Bình.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 07 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Các chức danh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng Phòng Nội vụ, Trưởng Phòng Tư pháp và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc quận Tân Bình.
Chế độ làm việc của Phòng Tư pháp (Điều 5)
Chế độ làm việc tại Phòng Tư pháp quận Tân Bình được tổ chức theo nguyên tắc tập trung dân chủ và phân công trách nhiệm rõ ràng:
- Trách nhiệm của Trưởng phòng: Trưởng phòng là người phụ trách, điều hành toàn bộ các hoạt động chung của phòng và trực tiếp phụ trách các công tác trọng tâm.
- Trách nhiệm của các Phó Trưởng phòng: Các Phó Trưởng phòng phụ trách các lĩnh vực công tác cụ thể theo sự phân công của Trưởng phòng và trực tiếp giải quyết các công việc phát sinh trong lĩnh vực đó.
- Cơ chế phối hợp giữa các Phó Trưởng phòng: Khi giải quyết công việc liên quan đến chuyên môn của Phó Trưởng phòng khác, các Phó Trưởng phòng phải chủ động bàn bạc, thống nhất hướng giải quyết. Chỉ trình Trưởng phòng quyết định đối với những vấn đề chưa đạt được sự nhất trí hoặc những vấn đề mới phát sinh chưa có chủ trương, kế hoạch cụ thể.
- Chỉ đạo trực tiếp từ Trưởng phòng: Trong trường hợp Trưởng phòng trực tiếp yêu cầu cán bộ, công chức giải quyết công việc thuộc thẩm quyền của Phó Trưởng phòng phụ trách, cán bộ, công chức đó có nghĩa vụ thực hiện nhưng phải báo cáo lại cho Phó Trưởng phòng trực tiếp biết.
Chế độ sinh hoạt và hội họp (Điều 6)
Để đảm bảo thông tin thông suốt và hiệu quả công việc, Phòng Tư pháp duy trì chế độ hội họp định kỳ như sau:
- Họp giao ban lãnh đạo: Diễn ra hàng tuần nhằm đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ trong tuần và phổ biến kế hoạch công tác cho tuần tiếp theo.
- Họp bộ phận chuyên môn: Sau cuộc họp giao ban của lãnh đạo phòng, các bộ phận chuyên môn sẽ họp với Phó Trưởng phòng phụ trách trực tiếp để đánh giá công việc, thảo luận phương hướng triển khai và thống nhất lịch công tác.
- Họp toàn thể đơn vị: Tổ chức mỗi tháng một lần với sự tham gia của toàn thể cán bộ, công chức thuộc phòng.
- Quản lý lịch công tác: Mỗi thành viên trong từng bộ phận phải có lịch công tác riêng được lãnh đạo phòng trực tiếp phê duyệt. Lịch làm việc với các tổ chức, cá nhân liên quan phải được thể hiện rõ trong lịch công tác tuần, tháng của đơn vị và nội dung làm việc phải được chuẩn bị chu đáo để giải quyết công việc hiệu quả.
Mối quan hệ công tác của Phòng Tư pháp (Điều 7)
Phòng Tư pháp quận Tân Bình hoạt động dựa trên các mối quan hệ phối hợp và chỉ đạo đa chiều:
- Đối với Sở Tư pháp: Chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về mặt chuyên môn, nghiệp vụ. Phòng có trách nhiệm thực hiện báo cáo công tác chuyên môn định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Giám đốc Sở Tư pháp.
- Đối với Ủy ban nhân dân quận: Chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện của Ủy ban nhân dân quận. Trưởng phòng trực tiếp nhận chỉ đạo từ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách khối, thường xuyên báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ và đề xuất các giải pháp quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực tư pháp.
- Đối với các cơ quan chuyên môn khác thuộc UBND quận: Thiết lập mối quan hệ hợp tác, phối hợp bình đẳng trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ dưới sự điều hành chung của UBND quận. Trường hợp Phòng Tư pháp chủ trì phối hợp nhưng không thống nhất được ý kiến với các cơ quan khác, Trưởng phòng sẽ tổng hợp ý kiến trình Chủ tịch UBND quận xem xét, quyết định.
- Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể: Khi nhận được yêu cầu, kiến nghị liên quan đến chức năng tư pháp từ Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận/phường, các đơn vị sự nghiệp, ban, ngành, đoàn thể, Trưởng phòng có trách nhiệm giải quyết hoặc trình UBND quận giải quyết theo thẩm quyền.
- Đối với Ủy ban nhân dân các phường: Phối hợp, hỗ trợ và tạo điều kiện để UBND các phường thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về tư pháp; đồng thời hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ tư pháp cấp phường.
Điều khoản thi hành và tổ chức thực hiện (Điều 8, Điều 9)
- Cụ thể hóa quy chế: Trưởng Phòng Tư pháp có trách nhiệm căn cứ vào Quy chế này để cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm và chức danh công chức của phòng sao cho phù hợp với đặc điểm địa phương (không trái với Quy chế này) và trình UBND quận quyết định ban hành.
- Trách nhiệm thực hiện và sửa đổi: Trưởng Phòng Tư pháp và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm nghiêm túc thực hiện Quy chế. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc vượt thẩm quyền, các đơn vị cần chủ động nghiên cứu, đề xuất UBND quận xem xét, giải quyết hoặc sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp với thực tế.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2009/QĐ-UBND | Tân Bình, ngày 18 tháng 11 năm 2009 |
BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG TƯ PHÁP QUẬN TÂN BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã thành phố thuộc tỉnh;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV ngày 28 tháng 4 năm 2009 của Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và công tác tư pháp của Ủy ban nhân dân cấp xã;
Căn cứ Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện;
Căn cứ Quyết định số 71/2009/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp quận - huyện;
Căn cứ Quyết định số 14/2008/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân quận Tân Bình về thành lập Phòng Tư pháp quận Tân Bình;
Xét đề nghị của Trưởng Nội vụ tại Tờ trình số 53/TTr-PNV ngày 16 tháng 11 năm 2009,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG TƯ PHÁP QUẬN TÂN BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2009 của Ủy ban nhân dân quận Tân Bình)
1.1. Vị trí
Phòng Tư pháp quận là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận.
Phòng Tư pháp quận có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân quận; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tư pháp.
1.2. Chức năng
Phòng Tư pháp quận tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: công tác xây dựng và thi hành văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật; thi hành án dân sự; chứng thực; hộ tịch; trợ giúp pháp lý; hòa giải ở cơ sở và công tác tư pháp khác theo quy định của pháp luật.
Phòng Tư pháp quận Tân Bình có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
2.1. Trình Ủy ban nhân dân quận các văn bản hướng dẫn về công tác tư pháp và tổ chức triển khai thực hiện trên địa bàn theo quy định.
2.2. Trình Ủy ban nhân dân quận ban hành quyết định, chỉ thị, kế hoạch 5 năm, hàng năm về lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Phòng; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính, cải cách tư pháp, xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý nhà nước được giao.
2.3. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận dự thảo các văn bản về lĩnh vực tư pháp thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận.
2.4. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thuộc phạm vi quản lý.
2.5. Về xây dựng văn bản quy phạm pháp luật:
a) Phối hợp xây dựng quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân quận do các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân quận chủ trì xây dựng;
b) Thẩm định các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân quận ban hành theo quy định của pháp luật;
c) Tổ chức lấy ý kiến nhân dân về các dự án luật, pháp lệnh theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận và hướng dẫn của Sở Tư pháp.
2.6. Về thi hành văn bản quy phạm pháp luật:
a) Theo dõi chung tình hình thi hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn;
b) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về theo dõi thi hành pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận, công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân phường;
c) Tổng hợp, báo cáo tình hình thi hành văn bản quy phạm pháp luật và kiến nghị các biện pháp giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong thi hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn với Ủy ban nhân dân quận và Sở Tư pháp.
2.7. Về kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật:
a) Giúp Ủy ban nhân dân quận tự kiểm tra văn bản do Ủy ban nhân dân quận ban hành; hướng dẫn công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân phường thực hiện tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân phường ban hành;
b) Thực hiện kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân phường theo quy định của pháp luật; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định các biện pháp xử lý văn bản trái pháp luật theo quy định của pháp luật.
2.8. Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân quận ban hành; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật đối với Ủy ban nhân dân phường, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận.
2.9. Về phổ biến, giáo dục pháp luật:
a) Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch phổ biến giáo dục pháp luật sau khi được Ủy ban nhân dân quận phê duyệt;
b) Được phân công là thường trực Hội đồng Phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật ở quận;
c) Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng, quản lý và khai thác tủ sách pháp luật ở phường và ở các cơ quan, đơn vị khác theo quy định của pháp luật.
2.10. Thẩm định dự thảo quy ước của tổ dân phố trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phê duyệt.
2.11. Về chứng thực:
a) Hướng dẫn, kiểm tra, bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân phường trong việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;
b) Thực hiện chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài; chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt hoặc từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài; chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài;
c) Thực hiện chứng thực một số việc khác theo quy định của pháp luật.
2.12. Về quản lý và đăng ký hộ tịch:
a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức, thực hiện công tác đăng ký và quản lý hộ tịch trên địa bàn; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý và đăng ký hộ tịch cho cán bộ Tư pháp - Hộ tịch phường;
b) Giúp Ủy ban nhân dân quận giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên và xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch cho mọi trường hợp, không phân biệt độ tuổi, cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch theo quy định của pháp luật;
c) Quản lý các sổ sách, biểu mẫu về hộ tịch; lưu trữ sổ hộ tịch, giấy tờ hộ tịch theo quy định pháp luật;
d) Đề nghị Ủy ban nhân dân quận quyết định việc thu hồi, hủy bỏ những giấy tờ hộ tịch do Ủy ban nhân dân phường cấp trái với quy định của pháp luật (trừ việc đăng ký kết hôn vi phạm về điều kiện đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình).
2.13. Hòa giải ở cơ sở và trợ giúp pháp lý:
Tổ chức triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ hòa giải ở cơ sở theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận và hướng dẫn của cơ quan tư pháp cấp trên;
Thực hiện nhiệm vụ trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật.
2.14. Tham mưu Ủy ban nhân dân quận trong công tác thi hành án dân sự trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
2.15. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn nghiệp vụ về công tác tư pháp ở phường.
2.16. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, thanh tra việc thi hành pháp luật về hoạt động tư pháp trên địa bàn; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong hoạt động tư pháp trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân quận.
2.17. Quản lý biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc Phòng theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân quận.
2.18. Quản lý tài chính, tài sản theo phân cấp của Ủy ban nhân dân quận.
2.19. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân quận và Sở Tư pháp.
2.20. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giao.
3.1. Phòng Tư pháp có Trưởng phòng, không quá 02 Phó Trưởng phòng và các công chức khác.
a) Trưởng Phòng Tư pháp chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, đồng thời chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Tư pháp về thực hiện các mặt công tác chuyên môn và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và toàn bộ hoạt động của Phòng.
b) Phó Trưởng phòng giúp Trưởng phòng phụ trách và theo dõi một số mặt công tác; chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Phòng.
c) Việc bổ nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành và theo quy định của pháp luật.
d) Việc điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, từ chức, thực hiện chế độ, chính sách đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định theo quy định của pháp luật.
3.2. Cán bộ, công chức chuyên môn, nghiệp vụ làm công tác quản lý nhà nước về tư pháp trên địa bàn quận được bố trí tương xứng với nhiệm vụ được giao.
3.3. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của Phòng Tư pháp quận và đặc điểm tình hình cụ thể của đơn vị, trình độ, năng lực cán bộ, Phòng Tư pháp quận được tổ chức thành các bộ phận gồm những công chức được phân công đảm nhận các chức danh công việc trên các mặt công tác của Phòng.
Tùy theo quy mô hoạt động và tính chất công việc và nhân sự cụ thể của địa phương, Ủy ban nhân dân quận có thể bố trí cán bộ phụ trách riêng từng lĩnh vực hoặc kiêm nhiệm các lĩnh vực trên cơ sở tinh gọn, hiệu quả và tiết kiệm.
Căn cứ chức danh, nhiệm vụ, khối lượng công việc, tính chất và đặc điểm công tác tại quận, Ủy ban nhân dân quận phân bổ biên chế cho Phòng Tư pháp cho phù hợp, đảm bảo thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Số lượng biên chế cụ thể của Phòng Tư pháp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định trong tổng chỉ tiêu biên chế hành chính được Ủy ban nhân dân thành phố giao cho quận hàng năm.
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
5.1. Trưởng phòng phụ trách, điều hành các hoạt động của phòng và phụ trách những công tác trọng tâm. Các Phó Trưởng phòng phụ trách những lĩnh vực công tác được Trưởng phòng phân công, trực tiếp giải quyết các công việc phát sinh.
5.2. Khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Trưởng phòng khác, Phó Trưởng phòng chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết, chỉ trình Trưởng phòng quyết định các vấn đề chưa nhất trí với các Phó Trưởng phòng khác hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết.
5.3. Trong trường hợp Trưởng phòng trực tiếp yêu cầu cán bộ, công chức giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Phó Trưởng phòng, yêu cầu đó được thực hiện nhưng cán bộ, công chức đó phải báo cáo cho Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách biết.
Điều 6. Chế độ sinh hoạt hội họp
6.1. Hàng tuần, lãnh đạo phòng họp giao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công tác cho tuần sau.
6.2. Sau khi giao ban lãnh đạo phòng, các bộ phận họp với Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách để đánh giá công việc, bàn phương hướng triển khai công tác và thống nhất lịch công tác.
6.3. Mỗi tháng họp toàn thể cán bộ, công chức một lần.
6.4. Mỗi thành viên trong từng bộ phận có lịch công tác do lãnh đạo phòng trực tiếp phê duyệt.
6.5. Lịch làm việc với các tổ chức và cá nhân có liên quan, thể hiện trong lịch công tác hàng tuần, tháng của đơn vị; nội dung làm việc được Phòng chuẩn bị chu đáo để giải quyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên môn của Phòng.
7.1. Đối với Sở Tư pháp:
Phòng Tư pháp chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tư pháp, thực hiện việc báo cáo công tác chuyên môn định kỳ và theo yêu cầu của Giám đốc Sở Tư pháp.
7.2. Đối với Ủy ban nhân dân quận:
Phòng Tư pháp chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận về toàn bộ công tác theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng, Trưởng phòng trực tiếp nhận chỉ đạo và nội dung công tác từ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phụ trách khối và phải thường xuyên báo cáo với Ủy ban nhân dân quận về những mặt công tác đã được phân công;
Theo định kỳ phải báo cáo với Ủy ban nhân dân quận về nội dung công tác của Phòng và đề xuất các biện pháp giải quyết công tác chuyên môn trong quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực liên quan.
7.3. Đối với các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân quận:
Thực hiện mối quan hệ hợp tác và phối hợp trên cơ sở bình đẳng, theo chức năng, nhiệm vụ, dưới sự điều hành chung của Ủy ban nhân dân quận, nhằm đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chính trị, kế hoạch kinh tế - xã hội của quận. Trong trường hợp Phòng Tư pháp chủ trì phối hợp giải quyết công việc, nếu chưa nhất trí với ý kiến của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác, Trưởng Phòng Tư pháp tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định.
7.4. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận:
Khi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, phường, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận có yêu cầu, kiến nghị các vấn đề thuộc chức năng của Phòng Tư pháp, Trưởng phòng có trách nhiệm giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân quận giải quyết theo thẩm quyền.
7.5. Đối với Ủy ban nhân dân các phường:
a) Phối hợp hỗ trợ và tạo điều kiện để Ủy ban nhân dân các phường thực hiện các nội dung quản lý nhà nước liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Phòng;
b) Hướng dẫn cán bộ phường về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực công tác do Phòng quản lý.
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Nghị định 14/2008/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
- 3 Quyết định 41/2008/QĐ-UBND về việc tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Quyết định 14/2008/QĐ-UBND thành lập Phòng Tư pháp quận Tân Bình do Ủy ban nhân dân quận Tân Bình ban hành
- 5 Thông tư liên tịch 01/2009/TTLT-BTP-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và Công tác tư pháp của Ủy ban nhân dân cấp xã do Bộ Tư pháp - Bộ Nội vụ ban hành
- 6 Quyết định 71/2009/QĐ-UBND về Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp quận - huyện do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Quyết định 106/QĐ-UBND năm 2016 bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Quyết định 05/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực toàn bộ năm 2016
- 3 Quyết định 01/2021/QĐ-UBND Quy chế về tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh
- 1 Quyết định 106/QĐ-UBND năm 2016 bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Quyết định 05/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực toàn bộ năm 2016
- 3 Quyết định 01/2021/QĐ-UBND Quy chế về tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh
- 1 Quyết định 106/QĐ-UBND năm 2016 bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Quyết định 05/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực toàn bộ năm 2016
- 3 Quyết định 01/2021/QĐ-UBND Quy chế về tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Nghị định 14/2008/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
- 3 Quyết định 41/2008/QĐ-UBND về việc tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Quyết định 14/2008/QĐ-UBND thành lập Phòng Tư pháp quận Tân Bình do Ủy ban nhân dân quận Tân Bình ban hành
- 5 Thông tư liên tịch 01/2009/TTLT-BTP-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và Công tác tư pháp của Ủy ban nhân dân cấp xã do Bộ Tư pháp - Bộ Nội vụ ban hành
- 6 Quyết định 71/2009/QĐ-UBND về Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp quận - huyện do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành