Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành Quy định về việc phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Viên chức, phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan hành chính nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh trong công tác quản lý đội ngũ viên chức.

Thông tin chung và Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các văn bản quy phạm pháp luật trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang bao gồm:

  • Quyết định số 48/2004/QĐ-UB ngày 26 tháng 8 năm 2004 về việc ban hành Quy định về quản lý tổ chức và cán bộ thuộc biên chế sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
  • Quyết định số 94/2004/QĐ-UB ngày 17 tháng 12 năm 2004 về việc ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh Kiên Giang.
  • Quyết định số 22/2005/QĐ-UB ngày 08 tháng 4 năm 2005 về việc ban hành Quy định về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp thuộc tỉnh Kiên Giang.
  • Quyết định số 2208/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 về việc phân cấp ký quyết định lương công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp trong tỉnh Kiên Giang.

Phân cấp thẩm quyền tuyển dụng viên chức (Điều 5)

Công tác tuyển dụng viên chức được phân cấp rõ ràng giữa các cấp quản lý nhằm tăng cường tính chủ động cho cơ sở, cụ thể như sau:

  • Sở Nội vụ: Tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng, phê duyệt kế hoạch và kết quả tuyển dụng hàng năm đối với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; phê duyệt kết quả xét tuyển đặc cách viên chức theo quy định tại Nghị định số 29/2012/NĐ-CP. Đồng thời, hướng dẫn xây dựng và cho ý kiến chuyên môn đối với kế hoạch tuyển dụng viên chức hàng năm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện.
  • Sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện: Xây dựng kế hoạch tuyển dụng viên chức hàng năm dựa trên yêu cầu công việc, vị trí việc làm và chỉ tiêu được phân bổ gửi Sở Nội vụ; thành lập Hội đồng, tổ chức tuyển dụng và phê duyệt kết quả tuyển dụng của các đơn vị sự nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý. Riêng Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế được phép quyết định phân cấp việc tuyển dụng cho Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc đủ năng lực nhưng phải bảo đảm quy trình, tiêu chuẩn theo quy định.
  • Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh: Trình Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) phê duyệt kế hoạch, kết quả tuyển dụng và xét tuyển đặc cách; trực tiếp tổ chức tuyển dụng, ký hợp đồng làm việc, phân công hướng dẫn tập sự và chấm dứt hợp đồng làm việc nếu người tập sự không đạt yêu cầu hoặc bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
  • Các đơn vị sự nghiệp công lập còn lại: Xây dựng kế hoạch tuyển dụng trình cơ quan quản lý cấp trên. Đối với các đơn vị được giao quyền tự chủ hoàn toàn hoặc được ủy quyền tuyển dụng, tiến hành tổ chức tuyển dụng qua Hội đồng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kết quả; thực hiện ký kết hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định pháp luật.

Bổ nhiệm, xếp lương và thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 6)

Quy định phân định thẩm quyền quản lý chức danh nghề nghiệp và chế độ tiền lương của viên chức:

  • Sở Nội vụ: Tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, phụ cấp thâm niên vượt khung đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng I; xây dựng đề án thăng hạng từ hạng III lên hạng II trình Bộ Nội vụ phê duyệt; chủ trì tổ chức thi hoặc xét thăng hạng từ hạng IV lên hạng III. Quyết định bổ nhiệm, xếp lương đối với viên chức đạt kỳ thi thăng hạng từ hạng II trở xuống và quyết định các chế độ lương đối với viên chức giữ chức vụ quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh.
  • Sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện: Quyết định bổ nhiệm, xếp lương, nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và phụ cấp thâm niên vượt khung đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp từ hạng II trở xuống (trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của Sở Nội vụ và Ủy ban nhân dân tỉnh); báo cáo danh sách viên chức đủ điều kiện thi thăng hạng lên cấp trên.

Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm viên chức quản lý (Điều 7)

Thẩm quyền đối với các chức danh quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập được quy định như sau:

  • Ủy ban nhân dân tỉnh (Sở Nội vụ tham mưu): Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức, miễn nhiệm đối với Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các chức danh khác theo quy định của pháp luật.
  • Sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện: Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức, miễn nhiệm đối với Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc phạm vi quản lý của mình.
  • Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh: Trình Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) quyết định các chức danh lãnh đạo của đơn vị mình.

Chuyển công tác, biệt phái, tiếp nhận và đánh giá viên chức (Điều 8, Điều 9)

  • Chuyển công tác, biệt phái, tiếp nhận (Điều 8): Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với các chức danh quản lý thuộc thẩm quyền của tỉnh; quyết định chuyển công tác, tiếp nhận, biệt phái viên chức ra ngoài phạm vi quản lý của sở, ngành, huyện (đối với viên chức có trình độ thạc sĩ trở lên phải có ý kiến thống nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh). Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đối với viên chức thuộc phạm vi quản lý nội bộ.
  • Đánh giá, xếp loại viên chức (Điều 9): Cơ quan có thẩm quyền quản lý trực tiếp chịu trách nhiệm đánh giá, xếp loại viên chức hàng năm và trước khi thực hiện các quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, quy hoạch, đào tạo hoặc khi kết thúc biệt phái. Sở Nội vụ chịu trách nhiệm hướng dẫn chuyên môn về công tác này.

Đào tạo, bồi dưỡng và quản lý vị trí việc làm (Điều 10, Điều 11)

  • Đào tạo, bồi dưỡng (Điều 10): Sở Nội vụ tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch đào tạo hàng năm; quyết định cử viên chức đi đào tạo sau đại học và viên chức quản lý thuộc thẩm quyền tỉnh đi học sau khi có ý kiến thống nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh. Các sở, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch định kỳ vào tháng 7 hàng năm gửi Sở Nội vụ.
  • Quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc (Điều 11): Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng đề án vị trí việc làm trình Bộ Nội vụ thẩm định; trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt tổng biên chế sự nghiệp và quyết định phân bổ chỉ tiêu cho các cơ quan, đơn vị. Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng đề án vị trí việc làm của đơn vị trực thuộc trình Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm định và thực hiện phân bổ lại chỉ tiêu sau khi được giao. Các đơn vị sự nghiệp tự chủ hoàn toàn được quyền tự quyết định số lượng người làm việc trên cơ sở đề án được phê duyệt.

Khen thưởng, kỷ luật, quản lý hồ sơ và chế độ thôi việc, nghỉ hưu (Điều 12 đến Điều 15)

  • Khen thưởng và Kỷ luật (Điều 12): Công tác khen thưởng thực hiện theo Luật Thi đua, khen thưởng. Về kỷ luật, Sở Nội vụ tham mưu xử lý đối với chức danh do Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm; các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định kỷ luật viên chức quản lý thuộc quyền và áp dụng hình thức buộc thôi việc đối với viên chức thường; các đơn vị sự nghiệp trực thuộc quyết định kỷ luật theo thẩm quyền (trừ hình thức buộc thôi việc đối với các đơn vị chưa được phân cấp triệt để).
  • Quản lý hồ sơ viên chức (Điều 13): Sở Nội vụ trực tiếp quản lý hồ sơ của viên chức giữ chức vụ quản lý do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm và thanh tra công tác quản lý hồ sơ toàn tỉnh. Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và đơn vị sự nghiệp quản lý hồ sơ viên chức thuộc thẩm quyền quyết định bổ nhiệm hoặc quản lý trực tiếp theo hướng dẫn.
  • Báo cáo, thống kê (Điều 14): Các đơn vị sự nghiệp báo cáo cơ quan cấp trên; các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) trước ngày 30 tháng 11 hàng năm; Sở Nội vụ tổng hợp báo cáo Bộ Nội vụ trước ngày 31 tháng 12 hàng năm.
  • Thôi việc và nghỉ hưu (Điều 15): Phân cấp thẩm quyền quyết định cho thôi việc, nghỉ hưu tương ứng với thẩm quyền bổ nhiệm và quản lý viên chức của từng cấp (Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với chức danh do tỉnh bổ nhiệm; các sở, ngành, huyện quyết định đối với chức danh thuộc quyền; các đơn vị sự nghiệp còn lại thực hiện cho viên chức thuộc quyền quản lý).

Quy định chuyển tiếp và tổ chức thực hiện (Chương III)

  • Áp dụng đối với các tổ chức hội (Điều 16): Các tổ chức hội cấp tỉnh, cấp huyện được giao biên chế sự nghiệp áp dụng quy định này để thực hiện tuyển dụng, sử dụng và quản lý nhân sự của tổ chức mình.
  • Quy định chuyển tiếp về hợp đồng làm việc (Điều 17):
    • Viên chức tuyển dụng trước ngày 01/7/2003 hoặc cán bộ, công chức chuyển sang được ký hợp đồng làm việc không xác định thời hạn, bảo đảm giữ nguyên các quyền lợi, chế độ lương và phụ cấp đang hưởng.
    • Viên chức tuyển dụng từ ngày 01/7/2003 đến ngày 01/01/2012 được ký hợp đồng xác định thời hạn hoặc không xác định thời hạn tùy theo thời gian công tác và hợp đồng cũ theo quy định của Luật Viên chức.
    • Viên chức tuyển dụng sau ngày 01/01/2012 thực hiện ký hợp đồng làm việc nghiêm ngặt theo quy định của Luật Viên chức.
  • Tổ chức thực hiện (Điều 18): Sở Nội vụ chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện. Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm triển khai đến toàn thể công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Mọi khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện phải kịp thời báo cáo bằng văn bản về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét giải quyết, sửa đổi hoặc bổ sung cho phù hợp.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10/2013/QĐ-UBND

Kiên Giang, ngày 03 tháng 5 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CẤP TUYỂN DỤNG, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ VIÊN CHỨC THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ, quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 04 năm 2012 của Chính phủ, về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 05 năm 2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 131/TTr-SNV ngày 08 tháng 4 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về việc phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang”.

Điều 2. Căn cứ nội dung của Quyết định này, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố ban hành quy định phân cấp quản lý viên chức cho các đơn vị sự nghiệp trực thuộc chưa được phân cấp.

Điều 3. Giám đốc Sở Nội vụ chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ,
Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định sau đây:

1. Quyết định số 48/2004/QĐ-UB ngày 26 tháng 8 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang, về việc ban hành Quy định về quản lý tổ chức và cán bộ thuộc biên chế sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;

2. Quyết định số 94/2004/QĐ-UB ngày 17 tháng 12 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang, về việc ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh Kiên Giang;

3. Quyết định số 22/2005/QĐ-UB ngày 08 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang, về việc ban hành Quy định về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp thuộc tỉnh Kiên Giang;

4. Quyết định số 2208/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang, về việc phân cấp ký quyết định lương công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp trong tỉnh Kiên Giang./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Văn Thi

 

QUY ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÂN CẤP TUYỂN DỤNG, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ VIÊN CHỨC THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định về việc phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức ở các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh; các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các sở, ban, ngành cấp tỉnh (sau đây gọi chung là các sở, ban, ngành cấp tỉnh); Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện).

2. Các đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Khoản 1 Điều này, bao gồm các đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự và các đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự, theo quy định tại Khoản 2, Điều 9 Luật Viên chức.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Quy định này áp dụng đối với viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Điều 2 Luật Viên chức.

2. Quy định này không áp dụng đối với: Những người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập được pháp luật quy định là công chức; người giữ các vị trí việc làm gắn với nhiệm vụ quản lý Nhà nước trong đơn vị sự nghiệp công lập được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước.

Điều 3. Nội dung phân cấp quản lý

1. Tuyển dụng viên chức.

2. Sử dụng và quản lý viên chức

a) Bổ nhiệm, thay đổi và thăng hạng chức danh nghề nghiệp;

b) Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức, miễn nhiệm viên chức quản lý;

c) Chuyển công tác, biệt phái;

d) Đánh giá, xếp loại;

đ) Đào tạo, bồi dưỡng;

e) Quản lý vị trí việc làm;

g) Khen thưởng, kỷ luật;

h) Quản lý hồ sơ;

i) Báo cáo, thống kê số lượng và chất lượng;

k) Chế độ thôi việc và nghỉ hưu.

Chương II

PHÂN CẤP VIỆC TUYỂN DỤNG, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ VIÊN CHỨC

Mục 1. TUYỂN DỤNG

Điều 4. Tuyển dụng

Việc tuyển dụng viên chức thông qua các hình thức: Thi tuyển, hoặc xét tuyển (gọi chung là tuyển dụng) và xét tuyển đặc cách theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (gọi tắt là Nghị định số 29/2012/NĐ-CP của Chính phủ).

Điều 5. Thẩm quyền tuyển dụng

1. Sở Nội vụ:

a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định:

Thành lập Hội đồng, phê duyệt kế hoạch, kết quả tuyển dụng viên chức hàng năm đối với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;

Phê duyệt kết quả xét tuyển đặc cách viên chức theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP của Chính phủ.

b) Hướng dẫn xây dựng và có ý kiến đối với kế hoạch tuyển dụng viên chức hàng năm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện.

2. Sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Xây dựng kế hoạch tuyển dụng viên chức hàng năm trên cơ sở yêu cầu công việc, vị trí việc làm và số lượng vị trí việc làm được Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ hàng năm, gửi Sở Nội vụ;

b) Thành lập Hội đồng, tổ chức tuyển dụng, phê duyệt kết quả tuyển dụng viên chức hàng năm của các đơn vị sự nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý;

c) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) quyết định: Phê duyệt kết quả xét tuyển đặc cách;

d) Đối với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế: Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Y tế căn cứ vào năng lực của đơn vị trực thuộc, quyết định phân cấp việc tuyển dụng cho Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp trực thuộc và phải đảm bảo về quy trình, tiêu chuẩn, chất lượng viên chức được tuyển dụng theo quy định của pháp luật.

3. Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ): Thành lập Hội đồng tuyển dụng, phê duyệt kế hoạch, kết quả tuyển dụng viên chức hàng năm, phê duyệt kết quả xét tuyển đặc cách viên chức;

b) Tổ chức tuyển dụng viên chức theo quy định của pháp luật;

c) Ký hợp đồng làm việc và phân công người hướng dẫn tập sự đối với người trúng tuyển theo kết quả phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh;

d) Chấm dứt hợp đồng làm việc khi người tập sự không đạt yêu cầu sau thời gian tập sự hoặc bị xử lý kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.

4. Các đơn vị sự nghiệp công lập còn lại:

a) Xây dựng kế hoạch tuyển dụng viên chức hàng năm trình cơ quan quản lý cấp trên;

b) Đối với các đơn vị sự nghiệp được cơ quan cấp trên giao quyền tuyển dụng quy định tại Điểm d, Khoản 2 Điều này và các đơn vị sự nghiệp được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự: Tổ chức việc tuyển dụng, thông qua Hội đồng tuyển dụng trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kết quả tuyển dụng viên chức hàng năm;

c) Kiến nghị cơ quan quản lý cấp trên việc xét tuyển đặc cách viên chức;

d) Ký hợp đồng làm việc và phân công người hướng dẫn tập sự đối với người trúng tuyển theo kết quả phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền;

đ) Chấm dứt hợp đồng làm việc khi người tập sự không đạt yêu cầu sau thời gian tập sự hoặc bị xử lý kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.

Mục 2. SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ VIÊN CHỨC

Điều 6. Bổ nhiệm, xếp lương, thay đổi và thăng hạng chức danh nghề nghiệp.

1. Sở Nội vụ:

a) Tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh:

Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, phụ cấp thâm niên vượt khung đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng I (hoặc tương đương ngạch Chuyên viên cao cấp);

Xây dựng đề án tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng III lên hạng II;

Trình Bộ Nội vụ: Quyết định bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp viên chức hạng I; phê duyệt đề án tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng III (hoặc tương đương ngạch Chuyên viên) lên hạng II (hoặc tương đương ngạch Chuyên viên chính);

Phối hợp với Bộ Nội vụ tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng III lên hạng II. Phê duyệt đề án và chủ trì tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng IV (hoặc tương đương ngạch Cán sự và Nhân viên) lên hạng III;

Quyết định thành lập Hội đồng thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức thuộc phạm vi quản lý.

b) Quyết định bổ nhiệm, xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức đạt kỳ thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng II trở xuống. Xếp lương, nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và phụ cấp thâm niên vượt khung đối với viên chức thuộc thẩm quyền bổ nhiệm chức vụ quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Xây dựng kế hoạch thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Xây dựng đề án tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng IV lên hạng III trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

2. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Xét thay đổi chức danh nghề nghiệp, quyết định bổ nhiệm, xếp lương, nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và phụ cấp thâm niên vượt khung đối với chức danh nghề nghiệp hạng II trở xuống (trừ trường hợp bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp do viên chức đạt kỳ thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp quy định tại Điểm b, Khoản 1 Điều này và trường hợp thuộc thẩm quyền của cấp trên);

b) Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) danh sách viên chức đủ điều kiện dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo yêu cầu.

Điều 7. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức, miễn nhiệm viên chức quản lý

1. Sở Nội vụ tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức, miễn nhiệm Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và một số chức danh do pháp luật quy định thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức, miễn nhiệm đối với Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức, miễn nhiệm đối với các chức danh do pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh:

Trình Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm đối với Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;

4. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức, miễn nhiệm đối với Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Điều 8. Chuyển công tác, biệt phái, tiếp nhận viên chức

1. Sở Nội vụ:

a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chấp thuận cho chuyển công tác, biệt phái viên chức đối với các chức danh thuộc thẩm quyền bổ nhiệm chức vụ quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Quyết định chấp thuận cho chuyển công tác (hoặc tiếp nhận), biệt phái viên chức ra ngoài phạm vi quản lý của sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện. Riêng đối với viên chức có trình độ chuyên môn từ thạc sĩ và tương đương trở lên, trước khi quyết định cho chuyển công tác phải có ý kiến thống nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho chuyển công tác, biệt phái viên chức thuộc phạm vi quản lý của các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện (trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh).

Điều 9. Đánh giá, xếp loại viên chức

1. Cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức có trách nhiệm đánh giá, xếp loại viên chức hàng năm và đánh giá trước khi bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, quy hoạch, đào tạo và khi kết thúc thời gian biệt phái theo quy định;

2. Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn đánh giá, xếp loại viên chức.

Điều 10. Đào tạo, bồi dưỡng viên chức

1. Sở Nội vụ:

a) Hướng dẫn các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng viên chức dự kiến đào tạo; tổng hợp, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt định kỳ hàng năm;

b) Quyết định cử viên chức đi đào tạo sau đại học và viên chức thuộc thẩm quyền bổ nhiệm chức vụ quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh đi đào tạo, bồi dưỡng, sau khi có ý kiến thống nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Phối hợp với các ngành chức năng và cơ sở đào tạo, tổ chức việc đào tạo, bồi dưỡng theo kế hoạch đã được phê duyệt.

2. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện định kỳ vào tháng 7 hàng năm xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng viên chức thuộc phạm vi quản lý của năm kế tiếp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ).

3. Một số trường hợp đào tạo, bồi dưỡng viên chức theo chương trình, dự án, đề án phát sinh ngoài kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm, thì sau khi có ý kiến chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan, đơn vị căn cứ vào chương trình, dự án, đề án cử viên chức đi học tập, bồi dưỡng theo thẩm quyền.

Điều 11. Quản lý số lượng vị trí việc làm, số lượng người làm việc tại đơn vị sự nghiệp

1. Sở Nội vụ:

a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh:

Tổng hợp, xây dựng đề án vị trí việc làm, đề án điều chỉnh vị trí việc làm đối với đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh, gửi Bộ Nội vụ thẩm định theo quy định;

Trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Nội vụ;

Quyết định phân bổ số lượng người làm việc cho các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Uỷ ban nhân dân cấp huyện sau khi được phê duyệt.

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt số lượng người làm việc trên cơ sở vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự.

2. Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) thẩm định đề án vị trí việc làm, đề án điều chỉnh vị trí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật;

b) Phân bổ lại số lượng người làm việc cho các đơn vị sự nghiệp trực thuộc sau khi có quyết định phân bổ của Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Phê duyệt số lượng người làm việc trên cơ sở vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đối với các đơn vị sự nghiệp công lập (thuộc thẩm quyền quản lý) được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự.

3. Các đơn vị sự nghiệp công lập còn lại:

a) Xây dựng đề án vị trí việc làm, đề án điều chỉnh vị trí việc làm trong đơn vị mình trình cơ quan có thẩm quyền theo quy định;

b) Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự, thì được quyết định số lượng người làm việc, trên cơ sở vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 12. Khen thưởng, kỷ luật viên chức

1. Khen thưởng:

Việc khen thưởng đối với viên chức, thực hiện theo Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành.

2. Kỷ luật:

a) Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các thủ tục xử lý kỷ luật viên chức đối với các chức danh thuộc thẩm quyền bổ nhiệm chức vụ quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện:

Quyết định kỷ luật viên chức đối với các chức danh thuộc thẩm quyền bổ nhiệm chức vụ quản lý (trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của cấp trên) và kỷ luật buộc thôi việc đối với viên chức thuộc quyền quản lý.

c) Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

Quyết định kỷ luật viên chức thuộc thẩm quyền quản lý (trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của cấp trên).

4. Các đơn vị sự nghiệp công lập còn lại:

Quyết định kỷ luật viên chức thuộc thẩm quyền quản lý (trừ các chức danh thuộc thẩm quyền quyết định của cơ quan cấp trên và hình thức buộc thôi việc).

Điều 13. Quản lý hồ sơ viên chức

1. Sở Nội vụ:

a) Trực tiếp quản lý hồ sơ viên chức giữ chức vụ quản lý do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm;

b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý hồ sơ viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện.

2. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện:

Quản lý hồ sơ viên chức thuộc thẩm quyền quyết định bổ nhiệm chức vụ quản lý và chịu trách nhiệm về việc quản lý hồ sơ viên chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định của Bộ Nội vụ và hướng dẫn của Sở Nội vụ.

3. Các đơn vị sự nghiệp công lập còn lại:

Quản lý hồ sơ viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.

Điều 14. Báo cáo, thống kê số lượng và chất lượng viên chức

1. Sở Nội vụ giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, báo cáo về vị trí việc làm, số lượng người làm việc, cơ cấu, chất lượng viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp công lập gửi về Bộ Nội vụ chậm nhất vào ngày 31 tháng 12 hàng năm;

2. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện: Tổng hợp, báo cáo về vị trí việc làm, số lượng người làm việc, cơ cấu, chất lượng viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp công lập gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) chậm nhất vào ngày 30 tháng 11 hàng năm;

3. Các đơn vị sự nghiệp báo cáo cơ quan cấp trên về vị trí việc làm, số lượng người làm việc, cơ cấu, chất lượng viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị mình.

Điều 15. Chế độ thôi việc và nghỉ hưu đối với viên chức

1. Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho thôi việc, nghỉ hưu đối với viên chức thuộc thẩm quyền bổ nhiệm chức vụ quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh;

2. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện: Quyết định cho thôi việc, nghỉ hưu đối với viên chức thuộc thẩm quyền bổ nhiệm chức vụ quản lý;

3. Các đơn vị sự nghiệp công lập còn lại:

Thực hiện chế độ thôi việc, nghỉ hưu theo quy định của pháp luật đối với viên chức thuộc quyền quản lý.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 16. Áp dụng Quy định này đối với các tổ chức hội được giao biên chế sự nghiệp

Các tổ chức hội cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ số lượng người làm việc được giao hàng năm cho tổ chức hội, áp dụng Quy định này để tuyển dụng, sử dụng và quản lý nhân sự của tổ chức hội cấp tỉnh, hội cấp huyện.

Điều 17. Chuyển tiếp đối với viên chức

1. Đối với viên chức được tuyển dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2003 hoặc cán bộ, công chức chuyển thành viên chức, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm tiến hành các thủ tục để ký hợp đồng làm việc không xác định thời hạn đối với viên chức theo quy định tại Khoản 2, Điều 25, Điều 26, Điều 28, Điều 29, Điều 30 Luật Viên chức và Khoản 2, Điều 18 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP của Chính phủ, bảo đảm các quyền lợi, chế độ, chính sách, ổn định việc làm, chế độ tiền lương và các quyền lợi khác mà viên chức đang hưởng;

2. Đối với viên chức được tuyển dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2003 đến ngày 01 tháng 01 năm 2012, căn cứ thời gian công tác, hợp đồng làm việc đã ký kết với đơn vị sự nghiệp công lập, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc ký hợp đồng làm việc xác định thời hạn hoặc không xác định thời hạn đối với viên chức theo quy định của Luật Viên chức;

3. Đối với viên chức được tuyển dụng sau ngày 01 tháng 01 năm 2012, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc ký hợp đồng làm việc theo quy định tại Luật Viên chức.

Điều 18. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai thực hiện Quy định này.

2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm thực hiện và triển khai Quy định này đến công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị gửi văn bản về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để được hướng dẫn, giải quyết, hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 10/2013/QĐ-UBND Quy định về việc phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang

Số hiệu: 10/2013/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 03/05/2013
Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
Người ký: Lê Văn Thi
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/05/2013
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 10/2013/QĐ-UBND Quy định về việc p...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký