Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về văn bản

Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của tổ dân phố, thôn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (kèm theo Quyết định số 51/2012/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2012). Quyết định này mang lại những điều chỉnh quan trọng liên quan đến chế độ sinh hoạt, quy trình thành lập, tiêu chuẩn nhân sự, chế độ phụ cấp và cơ chế hoạt động của tổ dân phố, thôn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

1. Sửa đổi quy định về chế độ sinh hoạt của tổ dân phố, thôn

Quyết định thực hiện điều chỉnh thời gian và tính chất các buổi họp sinh hoạt của tổ dân phố và thôn như sau:

  • Thời gian sinh hoạt định kỳ: Tổ dân phố và thôn tổ chức sinh hoạt định kỳ mỗi quý một lần. Thời gian tiến hành trong khoảng từ ngày 01 đến ngày 15 của tháng đầu quý (gồm các tháng 01, 04, 07, 10). Trong trường hợp cần thiết, có thể tổ chức các cuộc họp đột xuất.
  • Nội dung kết hợp tại các kỳ họp: Cuộc họp định kỳ vào tháng 7 sẽ kết hợp tổ chức sơ kết hoạt động 6 tháng đầu năm. Cuộc họp định kỳ vào tháng 01 năm sau sẽ kết hợp tổng kết hoạt động của năm cũ.

2. Quy trình thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể và đổi tên tổ dân phố, thôn

Quy trình thực hiện các thủ tục hành chính đối với tổ dân phố, thôn được quy định chặt chẽ về mặt thời gian và thẩm quyền:

  • Xây dựng đề án: Sau khi có văn bản đồng ý về mặt chủ trương của UBND thành phố, UBND cấp quận, huyện sẽ giao cho UBND cấp phường, xã trực tiếp xây dựng đề án thành lập tổ dân phố mới hoặc thôn mới.
  • Thời hạn giải quyết hồ sơ: Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ từ UBND phường, xã, UBND quận, huyện phải lập tờ trình kèm hồ sơ gửi Sở Nội vụ thẩm định.
  • Thời hạn thẩm định: Sở Nội vụ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình và hồ sơ từ UBND quận, huyện để trình UBND thành phố quyết định.
  • Thời gian trình hồ sơ: Việc trình hồ sơ thành lập mới lên UBND thành phố (thông qua Sở Nội vụ) được thực hiện tập trung theo 02 đợt trong năm, cụ thể vào tháng 5 và tháng 10 hàng năm.
  • Các thủ tục khác: Quy trình, thành phần hồ sơ và thời hạn thẩm định đối với việc đổi tên, sáp nhập, chia tách hoặc giải thể tổ dân phố, thôn được áp dụng tương tự như quy trình thành lập mới.

3. Tiêu chuẩn độ tuổi và phương án nhân sự đặc thù đối với Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng thôn

Văn bản bổ sung các quy định linh hoạt nhằm giải quyết bài toán nhân sự tại cơ sở:

  • Độ tuổi quy định: Người giữ chức danh Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng thôn phải có độ tuổi từ đủ 21 tuổi đến dưới 70 tuổi.
  • Trường hợp đặc biệt về độ tuổi: Đối với người từ đủ 70 tuổi trở lên, nếu có sức khỏe tốt, nhiệt tình, tâm huyết và nhận được sự tín nhiệm cao của nhân dân thì vẫn có thể được bầu làm Tổ trưởng tổ dân phố hoặc Trưởng thôn. Tuy nhiên, trường hợp này phải được UBND quận, huyện xem xét và cho ý kiến đồng ý trước khi UBND phường, xã ra quyết định công nhận chính thức.
  • Phương án kiêm nhiệm khi khó khăn nhân sự: Tại các địa bàn gặp khó khăn trong việc tìm kiếm nhân sự làm Tổ trưởng tổ dân phố hoặc Trưởng thôn, cho phép áp dụng chế độ cấp ủy chi bộ kiêm nhiệm các chức danh này. UBND quận, huyện có trách nhiệm báo cáo cấp có thẩm quyền cho ý kiến trước khi UBND phường, xã ban hành quyết định công nhận.

4. Chế độ chính sách, phụ cấp và cơ chế phân công người thay thế tạm thời

Quyết định quy định chi tiết về quyền lợi tài chính, đào tạo và phương án xử lý khi khuyết hoặc vắng mặt nhân sự:

  • Chế độ phụ cấp kiêm nhiệm: Trường hợp Bí thư Chi bộ đồng thời kiêm nhiệm chức danh Tổ trưởng tổ dân phố hoặc Trưởng thôn thì được hưởng phụ cấp của chức danh Bí thư Chi bộ và hưởng thêm 50% mức phụ cấp hàng tháng của chức danh Tổ trưởng tổ dân phố hoặc Trưởng thôn.
  • Cán bộ theo dõi hoạt động cơ sở: UBND phường, xã phân công 01 người hoạt động không chuyên trách cấp phường, xã kiêm nhiệm công việc theo dõi hoạt động của tổ dân phố, thôn. Người này được hưởng 30% mức phụ cấp hàng tháng của chức danh kiêm nhiệm.
  • Đào tạo, tập huấn: Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng thôn và Phó Trưởng thôn được tạo điều kiện tham gia các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ, tập huấn kỹ năng cần thiết do các cơ quan chuyên môn và địa phương tổ chức.
  • Cơ chế phân công thay thế tạm thời khi vắng mặt:
    • Trường hợp vắng mặt từ 30 ngày trở lên (đối với Tổ trưởng tổ dân phố): Do đau ốm hoặc lý do khác, Tổ trưởng tổ dân phố hoặc chi ủy chi bộ kiến nghị Chủ tịch UBND phường chỉ định người tạm thời đảm nhận nhiệm vụ.
    • Trường hợp vắng mặt từ 10 đến dưới 30 ngày (đối với Tổ trưởng tổ dân phố): Tổ trưởng tổ dân phố đề nghị chi ủy chi bộ hội ý để phân công người tạm thời đảm nhận nhiệm vụ, đồng thời thông báo cho Chủ tịch UBND phường biết.
    • Trường hợp Trưởng thôn vắng mặt: Phân công 01 Phó Trưởng thôn tạm thời đảm nhận nhiệm vụ của Trưởng thôn.
    • Thủ tục bàn giao và phụ cấp thay thế: Việc bàn giao nhiệm vụ phải được lập thành văn bản. Việc phân công tạm thời sẽ chấm dứt khi Tổ trưởng tổ dân phố hoặc Trưởng thôn chính thức trở lại điều hành công việc. Người đảm nhận nhiệm vụ tạm thời từ 30 ngày trở lên được hưởng mức phụ cấp bằng 30% mức phụ cấp hàng tháng của chức danh được thay thế.

5. Chế độ giao ban định kỳ giữa chính quyền cấp xã và cơ sở

Nhằm tăng cường sự chỉ đạo và trao đổi thông tin thông suốt, chế độ giao ban được quy định cụ thể:

  • Chủ trì và thành phần: Chủ tịch UBND phường, xã chủ trì hội nghị giao ban hàng quý giữa UBND cấp xã với Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng thôn và Công an phường, xã. Hội nghị giao ban phải được thực hiện trước thời gian tổ chức sinh hoạt tổ dân phố, thôn. Khi cần thiết, có thể tổ chức họp giao ban đột xuất.
  • Nội dung giao ban: Tại buổi giao ban, Chủ tịch UBND phường, xã báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn, nhận xét, đánh giá tình hình hoạt động của các tổ dân phố, thôn. Thông tin này giúp Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng thôn nắm bắt đầy đủ để phổ biến lại cho người dân trong buổi sinh hoạt định kỳ, đồng thời kịp thời chỉ đạo các hoạt động tại cơ sở.
  • Hình thức tổ chức: Tùy thuộc vào điều kiện thực tế, các phường, xã có thể lựa chọn tổ chức giao ban chung toàn địa bàn hoặc tổ chức giao ban theo từng cụm dân cư.

6. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

Các điều khoản cuối của Quyết định quy định rõ về mốc thời gian áp dụng và các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Thời điểm áp dụng phụ cấp kiêm nhiệm: Việc thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với Bí thư Chi bộ đồng thời là Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng thôn được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014. Quy định này thay thế cho Tiết 1, Điểm b, Khoản 5, Điều 2 Quyết định số 05/2014/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2014 của UBND thành phố Đà Nẵng.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Lao động - Thương binh và Xã hội, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Công an thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện, phường, xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan cùng toàn thể Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng thôn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

UỶ BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10 /2014/QĐ-UBND

Đà Nẵng, ngày 17 tháng 4 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ DÂN PHỐ, THÔN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 51/2012/QĐ-UBND NGÀY 20/11/2012 CỦA UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 ngày 20 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Nghị quyết số 09/2008/NQLT-CP-UBTUMTTQVN ngày 09 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về hướng dẫn thi hành các Điều 11, Điều 14, Điều 16, Điều 22 và Điều 26 của Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;

Thực hiện Công văn số 1292/HĐND-VP ngày 27 tháng 3 năm 2014 của Thường trực HĐND thành phố;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 646/SNV-XDCQ ngày 04 tháng 4 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của tổ dân phố, thôn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 51/2012/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2012 của UBND thành phố Đà Nẵng như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Điểm a, Điểm b, Khoản 1, Điều 6

a) “a) Tổ dân phố, thôn tổ chức sinh hoạt định kỳ một quý một lần trong khoảng từ ngày 01 (một) đến ngày 15 (mười lăm) của tháng đầu quý (tháng 01, tháng 4, tháng 7, tháng 10), khi cần có thể tổ chức họp tổ dân phố, thôn đột xuất””

b) “b) Tại cuộc họp tháng 7, tổ dân phố, thôn kết hợp tổ chức họp sơ kết 6 tháng đầu năm và tại cuộc họp tháng 01, kết hợp tổ chức họp tổng kết hoạt động năm cũ của tổ dân phố, thôn.”

2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1; Điểm a, Khoản 5 và Khoản 6, Điều 8

a) “1. Sau khi UBND thành phố có văn bản đồng ý về chủ trương, UBND quận, huyện giao UBND phường, xã xây dựng đề án thành lập tổ dân phố mới, thôn mới.”

b) “a) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do UBND phường, xã chuyển đến, UBND quận, huyện có tờ trình (kèm hồ sơ thành lập tổ dân phố mới, thôn mới của UBND phường, xã) gửi Sở Nội vụ để thẩm định trình UBND thành phố. Thời hạn thẩm định của Sở Nội vụ không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình và hồ sơ của UBND quận, huyện. Thời gian trình hồ sơ thành lập tổ dân phố mới, thôn mới cho UBND thành phố (thông qua Sở Nội vụ) thực hiện một năm 02 (hai) đợt vào tháng 5 (năm) và tháng 10 (mười) hàng năm.”

c) “6. Quy trình, hồ sơ, thời hạn thẩm định việc đổi tên, sáp nhập, chia tách, giải thể tổ dân phố, thôn được thực hiện tương tự quy trình thành lập tổ dân phố mới, thôn mới.”

3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 và Khoản 4, Điều 10

a) “2. Có độ tuổi từ đủ 21 (hai mươi mốt) đến dưới 70 (bảy mươi) tuổi. Trong trường hợp đặc biệt, người từ 70 (bảy mươi) tuổi trở lên nhưng có sức khỏe tốt, tâm huyết và được nhân dân tín nhiệm thì có thể được bầu làm Tổ trưởng Tổ dân phố, Trưởng thôn và giao UBND quận, huyện xem xét cho ý kiến trước khi UBND phường, xã quyết định công nhận.”

b) “4. Đối với trường hợp khó khăn về nhân sự Tổ trưởng Tổ dân phố, Trưởng thôn cho phép áp dụng chế độ cấp ủy chi bộ kiêm nhiệm Tổ trưởng Tổ dân phố, Trưởng thôn và giao UBND quận, huyện báo cáo cấp có thẩm quyền cho ý kiến trước khi UBND phường, xã quyết định công nhận.”

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 13

“Điều 13. Chế độ, chính sách và phân công thay thế Tổ trưởng Tổ dân phố, Trưởng thôn vắng mặt

1. Trường hợp Bí thư Chi bộ đồng thời là Tổ trưởng Tổ dân phố, Trưởng thôn thì được hưởng phụ cấp của chức danh Bí thư Chi bộ và 50% (năm mươi phần trăm) mức phụ cấp hàng tháng chức danh Tổ trưởng Tổ dân phố, Trưởng thôn.

2. UBND phường, xã phân công 01 (một) người hoạt động không chuyên trách ở phường, xã kiêm nhiệm công việc theo dõi hoạt động của tổ dân phố, thôn và được hưởng 30% (ba mươi phần trăm) mức phụ cấp hàng tháng của chức danh này.

3. Tổ trưởng Tổ dân phố, Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn được cử tham gia các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ, tập huấn những kỹ năng cần thiết do các ngành và địa phương tổ chức.

4. Phân công thay thế Tổ trưởng Tổ dân phố, Trưởng thôn vắng mặt

a) Trường hợp Tổ trưởng Tổ dân phố đau ốm hoặc vắng mặt từ 30 (ba mươi) ngày trở lên thì Tổ trưởng Tổ dân phố hoặc chi ủy chi bộ kiến nghị Chủ tịch UBND phường chỉ định người đảm nhận tạm thời nhiệm vụ Tổ trưởng Tổ dân phố.

b) Trường hợp Tổ trưởng Tổ dân phố vắng mặt từ 10 (mười) đến dưới 30 (ba mươi) ngày thì Tổ trưởng Tổ dân phố đề nghị chi ủy chi bộ hội ý phân công người đảm nhận tạm thời nhiệm vụ Tổ trưởng Tổ dân phố và thông báo cho Chủ tịch UBND phường biết.

c) Trường hợp Trưởng thôn vắng mặt thì phân công 01 (một) Phó Trưởng thôn đảm nhận tạm thời nhiệm vụ Trưởng thôn.

d) Việc bàn giao phải được thực hiện bằng văn bản và việc phân công thay thế tạm thời được chấm dứt khi Tổ trưởng Tổ dân phố, Trưởng thôn điều hành trở lại; mức phụ cấp cho người đảm nhận tạm thời nhiệm vụ Tổ trưởng Tổ dân phố, Trưởng thôn từ 30 (ba mươi) ngày trở lên được tính bằng 30% (ba mươi phần trăm) mức phụ cấp hàng tháng của Tổ trưởng Tổ dân phố, Trưởng thôn.”

5. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4, Điều 17

“4. Chủ trì giao ban hàng quý giữa UBND phường, xã với Tổ trưởng Tổ dân phố, Trưởng thôn và công an phường, xã trước thời gian sinh hoạt tổ dân phố, thôn; trong trường hợp cần thiết có thể tổ chức họp giao ban đột xuất. Tại buổi giao ban, Chủ tịch UBND phường, xã báo cáo tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn, nhận xét tình hình hoạt động của các tổ dân phố, thôn để Tổ trưởng Tổ dân phố, Trưởng thôn nắm bắt tình hình, thông tin cho người dân tại buổi sinh hoạt định kỳ và kịp thời chỉ đạo các hoạt động tại tổ dân phố, thôn. Tùy điều kiện, các phường, xã có thể tổ chức giao ban chung hoặc tổ chức giao ban theo cụm dân cư.”

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký.

2. Việc thực hiện phụ cấp kiêm nhiệm đối với Bí thư Chi bộ đồng thời là Tổ trưởng Tổ dân phố, Trưởng thôn được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 và thay thế Tiết 1, Điểm b, Khoản 5, Điều 2 Quyết định số 05/2014/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2014 của UBND thành phố Đà Nẵng về ban hành quy định, chức danh, chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách dưới phường, xã và công an viên thường trực tại xã.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Lao động - Thương binh và Xã hội, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Công an thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện, phường, xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Tổ trưởng Tổ dân phố, Trưởng thôn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- TT Thành ủy, TT HĐND thành phố;
- Đoàn ĐBQH thành phố;
- UBMTTQVN thành phố và các đoàn thể chính trị - xã hội thành phố;
- Các cơ quan tham mưu, giúp việc Thành ủy;
- Ban Pháp chế - HĐND thành phố;
- Các sở, ban, ngành;
- Quận, huyện ủy; UBND quận, huyện;
- Đảng ủy, UBND phường, xã;
- Phòng VBQPPL - Sở Tư pháp;
- Lưu: VT, NC-PC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Văn Hữu Chiến

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 10/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế tổ chức và hoạt động của tổ dân phố, thôn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng kèm theo Quyết định 51/2012/QĐ-UBND

Số hiệu: 10/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 17/04/2014
Nơi ban hành: Thành phố Đà Nẵng
Người ký: Văn Hữu Chiến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 27/04/2014
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 10/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế tổ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký