Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 10/2014/QĐ-UBND

Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND được ban hành nhằm quy định chi tiết về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. Văn bản này tập trung giải quyết phương thức xác định lượng nước sạch tiêu thụ làm căn cứ tính phí đối với các trường hợp tự khai thác nước hoặc chưa lắp đặt đồng hồ đo nước, đồng thời xác định rõ hiệu lực thi hành và trách nhiệm của các cơ quan liên quan.

Phương pháp xác định lượng nước sạch tiêu thụ để tính phí bảo vệ môi trường

Đối với các trường hợp người nộp phí tự khai thác nước để sử dụng hoặc chưa lắp đặt được đồng hồ đo lượng nước sạch tiêu thụ, lượng nước sạch làm cơ sở tính phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được xác định cụ thể như sau:

  • Đối với hộ gia đình tự khai thác nước: Áp dụng phương thức khoán sản lượng tiêu thụ với định mức là 4 m3/nhân khẩu/tháng. Số lượng nhân khẩu được xác định căn cứ vào sổ hộ khẩu gia đình.
  • Đối với cơ quan Nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân: Áp dụng định mức khoán là 1 m3/người/tháng. Quy định này áp dụng cho các cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang (ngoại trừ các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc lực lượng vũ trang) và các trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của tổ chức, cá nhân không gắn liền với địa điểm sản xuất, chế biến. Số lượng người được xác định dựa trên bảng chấm công, bảng lương hoặc hợp đồng lao động.
  • Đối với các cơ sở kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước: Lượng nước sạch sử dụng được xác định dựa trên quy mô hoạt động kinh doanh, dịch vụ do chính cơ sở tự kê khai, sau đó có sự thẩm định và xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cơ sở hoạt động.
  • Trường hợp tự khai thác nước chung: Số lượng nước sạch sử dụng được xác định căn cứ vào số người theo sổ hộ khẩu (đối với hộ gia đình) hoặc bảng chấm công, bảng lương, hợp đồng lao động (đối với tổ chức không sản xuất, chế biến) và lượng nước sạch sử dụng bình quân theo đầu người trong xã, phường, thị trấn trên cơ sở mức khoán 4 m3/nhân khẩu/tháng hoặc 1 m3/người/tháng nêu trên.
  • Trường hợp chưa lắp đồng hồ đo nước sạch: Đối với người sử dụng nước từ hệ thống cấp nước tập trung nhưng chưa được lắp đặt đồng hồ đo, lượng nước sạch tiêu thụ sẽ được xác định theo thỏa thuận trực tiếp giữa đơn vị cấp nước sạch và người sử dụng nước.

Giá nước sạch làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường

Giá nước sạch được sử dụng để tính toán mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt sẽ áp dụng theo biểu giá nước sạch sinh hoạt cụ thể cho từng địa bàn, do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông phê duyệt và ban hành trong từng thời kỳ.

Hiệu lực thi hành và quy định bãi bỏ

Quyết định quy định rõ các điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực thi hành như sau:

  • Thời gian có hiệu lực: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Quy định bị bãi bỏ: Bãi bỏ hoàn toàn nội dung tại mục III và mục IV Điều 1 của Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 08 tháng 02 năm 2010 do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành trước đó (liên quan đến lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài, phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt).
  • Áp dụng quy định liên quan: Các nội dung khác liên quan đến phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt không được quy định trực tiếp tại Quyết định này sẽ được thực hiện theo Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15 tháng 5 năm 2013 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường và Nghị quyết số 29/2013/NQ-HĐND ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông.

Trách nhiệm thi hành quyết định

Các cơ quan, tổ chức và cá nhân sau đây chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và thi hành nghiêm túc quyết định này:

  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông.
  • Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường.
  • Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Đắk Nông.
  • Giám đốc Công ty Cổ phần Cấp nước và Phát triển đô thị Đắk Nông.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
  • Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan trực tiếp đến việc quản lý, thu và nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK NÔNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10/2014/QĐ-UBND

Đắk Nông, ngày 02 tháng 06 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15/5/2013 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

Căn cứ Nghị quyết số 29/2013/NQ-HĐND ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Nông;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Đắk Nông tại Tờ trình số 66/TTr-STC ngày 26 tháng 3 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Nông với các nội dung như sau:

1. Về lượng nước sạch tiêu thụ làm cơ sở để thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt (trong trường hợp người nộp phí tự khai thác nước để sử dụng hoặc chưa lắp được đồng hồ đo lượng nước sạch tiêu thụ):

a) Đối với hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng thì số lượng nước sạch sử dụng được tính theo định mức khoán 4 m3/nhân khẩu/tháng.

b) Đối với cơ quan Nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân (trừ các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc các đơn vị vũ trang nhân dân); trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân không gắn liền với địa điểm sản xuất, chế biến tự khai thác nước để sử dụng thì số lượng nước sạch sử dụng được tính theo định mức khoán 1 m3/người/tháng.

c) Đối với các cơ sở kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước để sử dụng thì số lượng nước sạch sử dụng được xác định căn cứ vào quy mô hoạt động kinh doanh, dịch vụ do cơ sở tự kê khai và thẩm định của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

d) Trường hợp tự khai thác nước thì số lượng nước sạch sử dụng được xác định căn cứ vào số người theo sổ hộ khẩu gia đình (đối với hộ gia đình) hoặc bảng chấm công, bảng lương, hợp đồng lao động (đối với tổ chức không sản xuất, chế biến) và lượng nước sạch sử dụng bình quân theo đầu người trong xã, phường, thị trấn trên cơ sở mức khoán quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này.

e) Trường hợp người nộp phí chưa lắp được đồng hồ đo lượng nước sạch tiêu thụ thì số lượng nước sạch tiêu thụ được xác định theo thỏa thuận của đơn vị cấp nước sạch với người sử dụng nước sạch.

2. Giá nước sạch để tính phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt áp dụng theo biểu giá nước sạch sinh hoạt theo từng địa bàn do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông phê duyệt.

Điều 2. Hiệu lực thi hành.

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

2. Bãi bỏ mục III, mục IV Điều 1 Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 08 tháng 02 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.

3. Các nội dung có liên quan về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15 tháng 5 năm 2013 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường và Nghị quyết số 29/2013/NQ-HĐND ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đắk Nông; Giám đốc Công ty Cổ phần Cấp nước và Phát triển đô thị Đắk Nông; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ pháp chế các Bộ: TC, TNMT;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Các thành viên UBND tỉnh;
- Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể, các Hội đặc thù thuộc UBND tỉnh;
- Báo Đắk Nông, Công báo Đắk Nông;
- Chi cục Văn thư lưu trữ tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KHTH, QTTV, KTTC (Tr).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Diễn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 10/2014/QĐ-UBND về quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Số hiệu: 10/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 02/06/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Nông
Người ký: Lê Diễn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 12/06/2014
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 10/2014/QĐ-UBND về quy định mức th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký