Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND quy định chi tiết về mức trần thù lao công chứng áp dụng trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất việc thu, quản lý và sử dụng các khoản thù lao dịch vụ công chứng, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của tổ chức, cá nhân khi tham gia các giao dịch dân sự, hành chính.
Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của Quyết định này:
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)- Phạm vi áp dụng: Quyết định này điều chỉnh mức thù lao đối với các dịch vụ hỗ trợ hành vi công chứng bao gồm: soạn thảo hợp đồng, giao dịch (soạn thảo, đánh máy, in ấn); đánh máy giấy tờ, văn bản; sao chụp (photocopy) tài liệu; dịch thuật giấy tờ từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt và ngược lại; cấp bản sao văn bản công chứng từ hồ sơ lưu trữ; nhận giữ giấy tờ, văn bản.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng trực tiếp đối với các tổ chức hành nghề công chứng (Phòng công chứng và Văn phòng công chứng) hoạt động trên địa bàn thành phố Cần Thơ; cùng các cá nhân, tổ chức có yêu cầu thực hiện các dịch vụ công chứng nêu trên.
Quyết định quy định rõ mức trần (mức tối đa) mà các tổ chức hành nghề công chứng được phép thu của khách hàng. Cụ thể như sau:
- Soạn thảo hợp đồng, giao dịch: Mức thu tối đa là 200.000 đồng/hợp đồng hoặc giao dịch (đã bao gồm toàn bộ chi phí soạn thảo, đánh máy và in ấn).
- Đánh máy giấy tờ, văn bản: Mức thu tối đa là 20.000 đồng/trang.
- Sao chụp (photocopy) giấy tờ, văn bản: Mức thu tối đa là 1.000 đồng/trang.
- Cấp bản sao văn bản công chứng từ kho lưu trữ: Mức thu tối đa là 20.000 đồng/hồ sơ.
- Nhận ký gửi, lưu giữ giấy tờ, văn bản: Mức thu tối đa là 50.000 đồng/hồ sơ.
- Dịch thuật giấy tờ, văn bản:
- Dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt: Mức thu tối đa là 60.000 đồng/trang/350 từ.
- Dịch từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài: Mức thu tối đa là 120.000 đồng/trang/150 từ.
- Quy định về trang dịch lẻ: Trường hợp phần dịch thuật chưa tới 1/2 trang thì tính bằng 1/2 mức thu quy định; trường hợp dịch vượt quá 1/2 trang nhưng chưa đủ 1 trang thì tính tròn là 1 trang.
- Xử lý phát sinh: Đối với các loại thù lao phát sinh ngoài danh mục nêu trên, các tổ chức hành nghề công chứng không được tự ý đặt ra mức thu mà phải đề xuất để Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xem xét sửa đổi, bổ sung.
- Nghĩa vụ tài chính và hóa đơn: Các tổ chức hành nghề công chứng phải thực hiện quản lý, sử dụng nguồn thu thù lao đúng quy định pháp luật; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế với Nhà nước; bắt buộc phải lập và xuất hóa đơn tài chính cho khách hàng theo đúng quy định của Bộ Tài chính.
- Thời hạn niêm yết công khai: Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, các tổ chức hành nghề công chứng phải xây dựng mức thù lao cụ thể của đơn vị mình (không được vượt quá mức trần quy định tại Điều 2), báo cáo Sở Tư pháp và thực hiện niêm yết công khai tại trụ sở làm việc.
- Yêu cầu thu đúng giá niêm yết: Tổ chức hành nghề công chứng chỉ được thu thù lao theo đúng bảng giá đã niêm yết công khai. Mọi hành vi thu sai lệch sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 3 năm 2015 và được đăng tải trên Báo Cần Thơ chậm nhất vào ngày 11 tháng 3 năm 2015.
- Trách nhiệm giám sát của cơ quan chức năng: Sở Tư pháp và Cục Thuế thành phố Cần Thơ có trách nhiệm chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra và giám sát chặt chẽ việc thu thù lao tại các tổ chức hành nghề công chứng.
- Chế tài xử lý vi phạm: Trường hợp phát hiện tổ chức hành nghề công chứng thu thù lao vượt quá mức trần quy định, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm buộc tổ chức đó phải hoàn trả lại toàn bộ số tiền thu vượt cho khách hàng; đồng thời thực hiện công khai thông tin vi phạm trên Cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành cấp thành phố, các tổ chức hành nghề công chứng và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2015/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 06 tháng 3 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC THÙ LAO CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Công chứng ngày 20 tháng 6 năm 2014;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
1. Quyết định này quy định mức thù lao công chứng áp dụng đối với các tổ chức hành nghề công chứng; cá nhân, tổ chức có liên quan trong việc yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch.
2. Cá nhân, tổ chức phải trả thù lao khi yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng thực hiện việc soạn thảo hợp đồng, giao dịch (bao gồm soạn thảo, đánh máy, in ấn); đánh máy giấy tờ, văn bản; sao chụp (photocopy) giấy tờ, văn bản; dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang Tiếng Việt và dịch từ Tiếng Việt sang tiếng nước ngoài; cấp bản sao văn bản công chứng lưu trữ; nhận giữ giấy tờ.
Điều 2. Mức thù lao công chứng
| Số TT | Các loại thù lao | Mức thù lao tối đa |
| 01 | Soạn thảo hợp đồng, giao dịch (bao gồm soạn thảo, đánh máy, in ấn) | 200.000 đồng/hợp đồng, giao dịch |
| 02 | Đánh máy giấy tờ, văn bản | 20.000 đồng/trang |
| 03 | Sao chụp (photocopy) giấy tờ, văn bản | 1.000 đồng/trang |
| 04 | Cấp bản sao văn bản công chứng | 20.000 đồng/hồ sơ |
| 05 | Nhận giữ giấy tờ, văn bản | 50.000 đồng/hồ sơ |
| 06 | Dịch giấy tờ, văn bản |
|
| - | Dịch tiếng nước ngoài sang Tiếng Việt | 60.000 đồng/trang/350 từ |
| - | Dịch từ Tiếng Việt sang tiếng nước ngoài | 120.000 đồng/trang/150 từ |
| - | Trường hợp dịch chưa tới ½ trang, mức thu được tính bằng ½ mức thu nêu trên; hơn ½ trang nhưng chưa đủ 01 trang, mức thu được tính bằng 01 trang. | |
Trong trường hợp nếu có phát sinh các loại thù lao khác ngoài các khoản thù lao nêu trên, các tổ chức hành nghề công chứng đề nghị Sở Tư pháp chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố sửa đổi, bổ sung quy định này.
Điều 3. Quản lý, sử dụng thù lao công chứng
1. Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm quản lý, sử dụng thù lao công chứng theo quy định; thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước về khoản thu thù lao công chứng; lập hóa đơn tài chính cho đối tượng nộp thù lao công chứng theo quy định của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.
2. Sau 05 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, tổ chức hành nghề công chứng phải xác định cụ thể mức thù lao công chứng, báo cáo Sở Tư pháp để quản lý và niêm yết công khai tại đơn vị mình nhưng không vượt quá mức thù lao quy định tại Quyết định này.
3. Tổ chức hành nghề công chứng phải thu thù lao theo đúng mức thù lao đã được niêm yết, nếu vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định tại Quyết định này.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 3 năm 2015 và đăng Báo Cần Thơ chậm nhất là ngày 11 tháng 3 năm 2015;
Sở Tư pháp, Cục thuế thành phố có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các tổ chức hành nghề công chứng trong việc thu các khoản thù lao công chứng và xử lý nghiêm khi có hành vi vi phạm theo quy định. Trường hợp phát hiện tổ chức hành nghề công chứng thu cao hơn mức trần thù lao quy định tại Quyết định này, phải có trách nhiệm buộc các tổ chức hành nghề công chứng trả lại số tiền đã thu vượt đồng thời công khai trên Cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, trừ trường hợp văn bản pháp luật của Trung ương có quy định khác thì thực hiện theo quy định đó.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố, các tổ chức hành nghề công chứng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 24/2015/QĐ-UBND quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 2 Quyết định 04/2015/QĐ-UBND về mức trần thù lao công chứng và dịch thuật trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 3 Quyết định 07/2015/QĐ-UBND quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 4 Quyết định 39/2015/QĐ-UBND Quy định mức trần thù lao công chứng, dịch thuật và chế độ quản lý, sử dụng tiền thu dịch vụ của hoạt động công chứng trên địa bàn do Ủy ban nhân tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 5 Quyết định 449/2016/QĐ-UBND Quy chế quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu thông tin công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 6 Quyết định 15/2016/QĐ-UBND về Quy định mức thù lao cho tình nguyện viên và kinh phí hoạt động cho Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn, tỉnh Kiên Giang
- 7 Quyết định 21/2025/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 10/2015/QĐ-UBND quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Công chứng 2014
- 3 Quyết định 24/2015/QĐ-UBND quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 4 Quyết định 04/2015/QĐ-UBND về mức trần thù lao công chứng và dịch thuật trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 5 Quyết định 07/2015/QĐ-UBND quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 6 Quyết định 39/2015/QĐ-UBND Quy định mức trần thù lao công chứng, dịch thuật và chế độ quản lý, sử dụng tiền thu dịch vụ của hoạt động công chứng trên địa bàn do Ủy ban nhân tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 7 Quyết định 449/2016/QĐ-UBND Quy chế quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu thông tin công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 8 Quyết định 15/2016/QĐ-UBND về Quy định mức thù lao cho tình nguyện viên và kinh phí hoạt động cho Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn, tỉnh Kiên Giang