Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành quy định chi tiết về mức thù lao, số lượng nhân sự thực hiện công tác chi trả trợ cấp bảo trợ xã hội, đồng thời triển khai thí điểm hình thức chi trả qua dịch vụ bưu điện tại một số địa bàn trọng điểm. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản pháp luật này:

- Quy định về mức thù lao và số lượng người làm công tác chi trả trợ cấp bảo trợ xã hội (Điều 1)

Quy định này áp dụng đối với địa bàn các huyện, thị xã thuộc tỉnh Điện Biên, ngoại trừ thành phố Điện Biên Phủ và huyện Tuần Giáo, cụ thể như sau:

  • Mức thù lao chi trả: Ấn định mức thù lao cố định là 500.000 đồng/người/tháng đối với người trực tiếp làm công tác chi trả trợ cấp bảo trợ xã hội.
  • Số lượng nhân sự thực hiện: Việc bố trí số lượng người làm công tác chi trả tại cấp xã được phân loại dựa trên diện tích tự nhiên và số lượng đối tượng bảo trợ xã hội thực tế tại địa phương:
    • Bố trí 02 người/xã, phường, thị trấn: Áp dụng đối với các xã có diện tích tự nhiên từ 4.000 đến 10.000 ha và quản lý trên 40 đối tượng bảo trợ xã hội; hoặc các xã có diện tích tự nhiên trên 10.000 ha và quản lý từ 20 đối tượng bảo trợ xã hội trở lên; hoặc các địa bàn có tổng số đối tượng bảo trợ xã hội từ 100 người trở lên.
    • Bố trí 01 người/xã, phường, thị trấn: Áp dụng đối với các xã, phường, thị trấn còn lại không thuộc các tiêu chí nêu trên.
  • Thời gian áp dụng: Định mức thù lao và phương án bố trí nhân sự này chính thức được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2016.

- Thí điểm chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng qua dịch vụ Bưu điện (Điều 2)

Nhằm hiện đại hóa và nâng cao hiệu quả công tác chi trả, tỉnh Điện Biên triển khai thí điểm hình thức chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng thông qua đơn vị cung cấp dịch vụ Bưu điện tại thành phố Điện Biên Phủ và huyện Tuần Giáo từ ngày 01 tháng 6 năm 2016:

  • Mức phí dịch vụ thí điểm: Chi phí dịch vụ chi trả được tính trên đầu đối tượng hưởng trợ cấp xã hội và phân biệt theo mức độ khó khăn của địa bàn:
    • Tại các xã đặc biệt khó khăn: Mức phí là 8.000 đồng/đối tượng.
    • Tại các xã khó khăn: Mức phí là 7.000 đồng/đối tượng.
    • Tại các xã, phường, thị trấn còn lại: Mức phí là 5.000 đồng/đối tượng.
  • Trách nhiệm xây dựng đề án: Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân huyện Tuần Giáo, Ủy ban nhân dân thành phố Điện Biên Phủ và Bưu điện tỉnh Điện Biên để xây dựng Đề án thí điểm chi tiết, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét và phê duyệt.

- Nguồn kinh phí thực hiện và trách nhiệm quản lý ngân sách (Điều 3)

Nguồn tài chính để bảo đảm cho việc chi trả thù lao và phí dịch vụ bưu điện được quy định rõ ràng:

  • Nguồn kinh phí: Toàn bộ kinh phí chi trả thù lao cho người làm công tác chi trả và chi phí dịch vụ thí điểm qua Bưu điện được bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội hàng năm của ngân sách các huyện, thị xã, thành phố.
  • Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện:
    • Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã (trừ thành phố Điện Biên Phủ và huyện Tuần Giáo) chịu trách nhiệm tự cân đối ngân sách địa phương để chi trả thù lao cho người làm công tác chi trả, đồng thời thực hiện thanh quyết toán theo đúng quy định tài chính hiện hành.
    • Ủy ban nhân dân huyện Tuần Giáo và Ủy ban nhân dân thành phố Điện Biên Phủ chịu trách nhiệm cân đối ngân sách để thanh toán chi phí dịch vụ thí điểm chi trả qua hệ thống Bưu điện và thực hiện quyết toán theo quy định.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 4 & Điều 5)

  • Hiệu lực văn bản: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Quyết định này chính thức thay thế Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về cùng nội dung.
  • Trách nhiệm thi hành: Các cơ quan, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10/2016/QĐ-UBND

Điện Biên, ngày 02 tháng 06 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỨC THÙ LAO VÀ SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM CÔNG TÁC CHI TRẢ TRỢ CẤP BẢO TRỢ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người cao tuổi;

Căn cứ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người Khuyết tật;

Căn cứ Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014 của liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Văn bản số 124/HĐND-KTNS ngày 31 tháng 5 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc triển khai thí điểm chi trả trợ cấp bảo trợ xã hội thông qua dịch vụ Bưu điện;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thù lao và số lượng người làm công tác chi trả trợ cấp bảo trợ xã hội trên địa bàn các huyện, thị xã (trừ thành phố Điện Biên Phủ và huyện Tuần Giáo) như sau:

1. Định mức thù lao đối với người làm công tác chi trả trợ cấp bảo trợ xã hội: 500.000 đồng/người/tháng.

2. Số lượng người làm công tác chi trả trợ cấp bảo trợ xã hội:

- Các xã, phường, thị trấn có diện tích tự nhiên từ 4.000 đến 10.000 ha và có trên 40 đối tượng bảo trợ xã hội; hoặc có diện tích tự nhiên trên 10.000 ha và có từ 20 đối tượng bảo trợ xã hội trở lên; hoặc có từ 100 đối tượng bảo trợ xã hội trở lên: 02 người/xã, phường, thị trấn;

- Các xã, phường, thị trấn còn lại không thuộc diện nêu trên: Bố trí 01 người/xã.

(Có Biểu chi tiết kèm theo).

3. Thời gian thực hiện mức thù lao và số lượng người làm công tác chi trả trợ cấp bảo trợ xã hội trên địa bàn các huyện, thị xã từ ngày 01 tháng 6 năm 2016.

Điều 2. Thí điểm áp dụng hình thức chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng thông qua đơn vị cung cấp dịch vụ Bưu điện tại thành phố Điện Biên Phủ và huyện Tuần Giáo kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2016. Mức phí thí điểm dịch vụ chi trả được tính trên số đối tượng hưởng trợ cấp xã hội và mức quy định cụ thể sau:

- Tại xã đặc biệt khó khăn: 8.000 đồng/đối tượng;

- Tại xã khó khăn: 7.000 đồng/đối tượng;

- Tại các xã, phường, thị trấn còn lại: 5.000 đồng/đối tượng.

Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện Tuần Giáo, Ủy ban nhân dân thành phố Điện Biên Phủ và Bưu điện tỉnh Điện Biên xây dựng Đề án thí điểm chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội thông qua đơn vị cung cấp dịch vụ Bưu điện trên địa bàn tỉnh Điện Biên trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.

Điều 3. Nguồn kinh phí chi trả thù lao cho người làm công tác chi trả trợ cấp bảo trợ xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội, chi phí dịch vụ thí điểm chi trả trợ cấp bảo trợ xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội thông qua đơn vị cung cấp dịch vụ Bưu điện được bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội hàng năm của ngân sách các huyện, thị xã, thành phố.

1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã (trừ thành phố Điện Biên Phủ và huyện Tuần Giáo) có trách nhiệm cân đối ngân sách chi trả thù lao cho người làm công tác chi trả trợ cấp bảo trợ xã hội và thanh quyết toán theo đúng quy định hiện hành.

2. Ủy ban nhân dân huyện Tuần Giáo và Ủy ban nhân dân thành phố Điện Biên Phủ có trách nhiệm cân đối ngân sách thanh toán chi phí dịch vụ thí điểm chi trả trợ cấp bảo trợ xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội thông qua đơn vị cung cấp dịch vụ Bưu điện và quyết toán theo đúng quy định hiện hành.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thù lao và số lượng người làm công tác chi trả trợ cấp bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Lao động - TB&XH, Tài chính;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy;
- TT.HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu QH tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Báo Điện Biên Phủ;
- Lưu: VT, TH, TM, VX.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Mùa A Sơn

 

BIỂU TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM CÔNG TÁC CHI TRẢ TRỢ CẤP BẢO TRỢ XÃ HỘI HÀNG THÁNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN

(Kèm theo Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2016 của UBND tỉnh Điện Biên)

TT

Tên xã, phường, thị trấn

Diện tích tự nhiên (Ha)

Số đối tượng BTXH (người)

Số cán bộ làm công tác chi trả trợ cấp BTXH (người)

Chung toàn tỉnh

956.290

12.678

183

I

Thị xã Mường Lay

11.255,93

378

5

1

Xã Lay Nưa

6.013,11

179

2

2

Phường Na Lay

2.284,80

173

2

3

Phường Sông Đà

2.958,02

26

1

II

Huyện Tủa Chùa

68.526,45

922

20

1

Thị trấn

249,33

32

1

2

Xã Mường Báng

6.844,77

241

2

3

Xã Xá Nhè

6.136,79

101

2

4

Xã Mường Đun

3.762,94

68

1

5

Xã Tủa Thàng

8.863,02

79

2

6

Xã Huổi Só

6.217,12

31

1

7

Xã Sính Phình

7.006,34

97

2

8

Xã Trung Thu

5.348,02

45

2

9

Xã Lao Xả Phình

5.023,42

41

2

10

Xã Tả Phìn

5.091,65

48

2

11

Xã Tả Sìn Thàng

5.014,10

39

1

12

Xã Sín Chải

8.968,95

100

2

III

Huyện Điện Biên Đông

120.897,85

1.354

27

1

Xã Nong U

7.437,56

70

2

2

Xã Phình Giàng

10.434,90

44

2

3

Xã Keo Lôm

13.960,09

103

2

4

Thị trấn

1.897,11

55

1

5

Xã Luân Giói

6.336,00

204

2

6

Xã Mường Luân

6.141,05

227

2

7

Xã Háng Lìa

6.374,64

56

2

8

Xã Tìa Dình

10.392,00

33

2

9

Xã Chiềng Sơ

6.207,77

91

2

10

Xã Xa Dung

9.118,55

105

2

11

Xã Phì Nhừ

12.513,35

66

2

12

Xã Na Son

7.219,64

109

2

13

Xã Pú Hồng

12.281,34

95

2

14

Xã Pu Nhi

10.583,85

96

2

IV

Thành phố Điện Biên Phủ

6.427,10

803

Thí điểm dịch vụ chi trả thông qua dịch vụ Bưu điện

V

Huyện Mường Chà

119.942,09

707

21

1

Thị trấn

2.241,65

50

1

2

Xã Mường Tùng

17.131,66

63

2

3

Xã Pa Ham

3.187,00

61

1

4

Xã Hừa Ngài

10.450,66

49

2

5

Xã Sá Tổng

11.079,51

56

2

6

Xã Huổi Lèng

10.828,74

43

2

7

Xã Mường Mươn

13.445,38

75

2

8

Xã Na Sang

11.412,56

73

2

9

Xã Sa Lông

8.538,60

71

2

10

Xã Ma Thì Hồ

14.069,51

44

2

11

Xã Huổi Mý

13.937,00

46

2

12

Xã Nậm Nèn

3.619,82

76

1

VI

Huyện Mường Nhé

157.372,94

386

19

1

Xã Huổi Lếch

11.698,63

33

2

2

Xã Quảng Lâm

10.737,49

37

2

3

Xã Sen Thượng

17.448,27

5

1

4

Xã Mường Toong

11.495,63

62

2

5

Xã Nậm Kè

15.392,35

54

2

6

Xã Leng Su Sìn

18.105,82

23

2

7

Xã Sín Thầu

16.571,64

23

2

8

Xã Chung Chải

20.962,90

42

2

9

Xã Mường Nhé

21.781,95

50

2

10

Xã Pá Mỳ

6.941,07

20

1

11

Xã Nậm Vì

6.237,19

37

1

VII

Huyện Nậm Pồ

149.812,96

628

26

1

Xã Pa Tần

16.472,71

34

2

2

Xã Na Cô Sa

12.589,40

21

2

3

Xã Chà Cang

10.865,48

30

2

4

Xã Nậm Tin

8.715,32

34

1

5

Xã Nà Khoa

6.557,42

41

2

6

Xã Nậm Nhừ

5.993,73

28

1

7

Xã Nà Hỳ

8.214,55

61

2

8

Xã Nậm Chua

6.906,17

40

1

9

Xã Nà Bủng

7.800,12

71

2

10

Xã Vàng Đán

8.462,59

23

1

11

Xã Chà Tở

12.361,75

33

2

12

Xã Nậm Khăn

10.523,07

41

2

13

Xã Si Pa Phìn

12.985,82

66

2

14

Xã Chà Nưa

9.873,57

52

2

15

Xã Phìn Hồ

11.491,26

53

2

VIII

Huyện Mường Ảng

44.352,20

1.174

17

1

Thị trấn

645,84

65

1

2

Xã Ẳng Cang

5.441,17

234

2

3

Xã Ẳng Nưa

2.499,57

98

1

4

Xã Ẳng Tở

5.971,32

129

2

5

Xã Búng Lao

5.267,74

163

2

6

Xã Xuân Lao

5.482,74

132

2

7

Xã Mường Lạn

4.056,34

120

2

8

Xã Nặm Lịch

3.586,58

59

1

9

Xã Mường Đăng

6.156,50

104

2

10

Xã Ngối Cáy

5.244,40

70

2

IX

Huyện Điện Biên

163.926

4.031

48

1

Xã Thanh Nưa

2.802,10

127

2

2

Xã Thanh Luông

3.618,49

228

2

3

Xã Hua Thanh

7.217,93

116

2

4

Xã Hẹ Muông

7.396,87

107

2

5

Xã Phu Luông

14.482,57

35

2

6

Xã Pom Lót

4.228,50

204

2

7

Xã Pá Khoang

5.702,27

129

2

8

Xã Na Tông

14.274,31

68

2

9

Xã Thanh Hưng

2.045,22

258

2

10

Xã Thanh Chăn

2.229,68

236

2

11

Xã Thanh Yên

1.948,08

432

2

12

Xã Noong Luống

2.127,07

279

2

13

Xã Sam Mứn

2.447,46

187

2

14

Xã Noong Hẹt

1.297,53

362

2

15

Xã Thanh An

2.017,98

236

2

16

Xã Thanh Xương

1.922,39

279

2

17

Xã Mường Pồn

12.518,77

87

2

18

Xã Mường Phăng

3.456,29

137

2

19

Xã Nà Tấu

7.442,69

169

2

20

Xã Nà Nhạn

7.693,17

115

2

21

Xã Núa Ngam

4.852,20

110

2

22

Xã Na Ư

11.422,89

15

1

23

Xã Pa Thơm

8.908,07

16

1

24

Xã Mường Nhà

15.901,50

62

2

25

Xã Mường Lói

15.972,00

37

2

X

Huyện Tuần Giáo

113.776,82

2.295

Thí điểm dịch vụ chi trả thông qua dịch vụ Bưu điện

 

Xã có 01 cán bộ chi trả trợ cấp BTXH

21

 

Xã có 02 cán bộ chi trả trợ cấp BTXH

81

 

Tổng số cán bộ làm công tác chi trả trợ cấp BTXH

183

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 10/2016/QĐ-UBND quy định mức thù lao và số lượng người làm công tác chi trả trợ cấp bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Số hiệu: 10/2016/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 02/06/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Điện Biên
Người ký: Mùa A Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 12/06/2016
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 10/2016/QĐ-UBND quy định mức thù l...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký