Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành quy định chi tiết về giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt và xử lý chất thải rắn sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa hoạt động quản lý chất thải, bảo vệ môi trường và điều tiết chi phí dịch vụ công ích trên địa bàn tỉnh.

- Thông tin chung về văn bản pháp quy

  • Tên văn bản: Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND về giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.
  • Người ký ban hành: Chủ tịch Trần Ngọc Căng.
  • Ngày có hiệu lực: Ngày 01 tháng 6 năm 2018.
  • Văn bản bị thay thế: Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2011 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc ban hành mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định mức giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt và xử lý chất thải rắn sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
  • Đối tượng cung ứng dịch vụ: Các đơn vị sự nghiệp nhà nước; các doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền cho phép hoạt động kinh doanh thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt và xử lý chất thải rắn sinh hoạt có sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
  • Đối tượng sử dụng dịch vụ: Các tổ chức, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, hộ gia đình được cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn nơi có tổ chức hoạt động dịch vụ này.

- Biểu giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải

Mức giá tối đa dưới đây đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT), được phân chia cụ thể theo từng nhóm đối tượng sử dụng và địa bàn hành chính:

  • Nhóm 1: Hộ gia đình không sản xuất, kinh doanh
    • Trường hợp có công nhân đến tận nơi thu rác hoặc hộ gia đình phải mang rác đến điểm tập kết quy định dưới 200m: Thành phố Quảng Ngãi áp dụng mức giá 20.000 đồng/hộ/tháng; các huyện đồng bằng áp dụng mức giá 16.000 đồng/hộ/tháng; các huyện miền núi và hải đảo áp dụng mức giá 12.000 đồng/hộ/tháng.
    • Trường hợp không có công nhân đến tận nơi thu rác và hộ gia đình phải mang rác đến điểm tập kết quy định từ 200m trở lên: Thành phố Quảng Ngãi áp dụng mức giá 18.000 đồng/hộ/tháng; các huyện đồng bằng áp dụng mức giá 14.000 đồng/hộ/tháng; các huyện miền núi và hải đảo áp dụng mức giá 10.000 đồng/hộ/tháng.
  • Nhóm 2: Hộ kinh doanh (ăn uống, tạp hóa, văn phòng phẩm, quần áo, giày dép, tiệm vàng bạc, đồ điện, vật liệu xây dựng, tiệm thuốc, điện thoại, sửa chữa/rửa xe và các mặt hàng khác)
    • Lượng rác thải phát sinh dưới 0,5 m3/tháng: Thành phố Quảng Ngãi là 70.000 đồng/hộ/tháng; các huyện đồng bằng là 55.000 đồng/hộ/tháng; các huyện miền núi và hải đảo là 40.000 đồng/hộ/tháng.
    • Lượng rác thải phát sinh từ 0,5 m3/tháng đến dưới 01 m3/tháng: Thành phố Quảng Ngãi là 150.000 đồng/hộ/tháng; các huyện đồng bằng là 120.000 đồng/hộ/tháng; các huyện miền núi và hải đảo là 90.000 đồng/hộ/tháng.
    • Lượng rác thải phát sinh từ 01 m3/tháng trở lên: Thành phố Quảng Ngãi áp dụng mức 225.000 đồng/m3; các huyện đồng bằng là 180.000 đồng/m3; các huyện miền núi và hải đảo là 135.000 đồng/m3.
  • Nhóm 3: Cơ quan, đoàn thể, đơn vị vũ trang, trụ sở làm việc của doanh nghiệp, nhà trẻ, trường học
    • Lượng rác thải phát sinh dưới 01 m3/tháng: Thành phố Quảng Ngãi áp dụng mức 170.000 đồng/đơn vị/tháng; các huyện đồng bằng là 135.000 đồng/đơn vị/tháng; các huyện miền núi và hải đảo là 100.000 đồng/đơn vị/tháng.
    • Lượng rác thải phát sinh từ 01 m3/tháng trở lên: Thành phố Quảng Ngãi áp dụng mức 225.000 đồng/m3; các huyện đồng bằng là 180.000 đồng/m3; các huyện miền núi và hải đảo là 135.000 đồng/m3.
  • Nhóm 4: Các cơ sở sản xuất, dịch vụ quy mô lớn
    • Đối tượng áp dụng: Nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất - chế biến - kinh doanh - dịch vụ, kho chứa hàng, cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm; nhà hàng, nhà trọ, nhà nghỉ, khách sạn; chợ, siêu thị, bến xe, bến tàu, nhà ga, căn tin, ký túc xá sinh viên; khu du lịch, công trình xây dựng; bệnh viện, cơ sở y tế.
    • Mức giá áp dụng tính theo thể tích: Thành phố Quảng Ngãi là 225.000 đồng/m3; các huyện đồng bằng là 180.000 đồng/m3; các huyện miền núi và hải đảo là 135.000 đồng/m3.

- Quy định về quản lý và sử dụng nguồn thu

  • Yêu cầu về chứng từ: Việc thu tiền dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt bắt buộc phải sử dụng hóa đơn thu tiền đúng theo quy định hiện hành của pháp luật. Đơn vị thu tiền có trách nhiệm chủ động liên hệ với cơ quan thuế để được hướng dẫn chi tiết về nghiệp vụ hóa đơn.
  • Cơ chế quản lý tài chính đối với đơn vị sự nghiệp nhà nước: Nếu đơn vị thu là đơn vị sự nghiệp nhà nước có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải, việc quản lý và sử dụng nguồn thu phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định tại Nghị định số 141/2016/NĐ-CP của Chính phủ về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác.
  • Cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị khác: Các tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã ngoài công lập thực hiện thu phí dịch vụ phải lập sổ sách kế toán đầy đủ để theo dõi, phản ánh chính xác hoạt động thu, nộp, quản lý và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với nhà nước theo đúng quy định pháp luật.

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị

  • Các đơn vị cung ứng dịch vụ: Có trách nhiệm chủ động xây dựng phương án giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo hướng dẫn tại Thông tư số 25/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính và Thông tư số 07/2017/TT-BXD của Bộ Xây dựng. Phương án này phải gửi Sở Tài chính thẩm định trước khi trình UBND tỉnh phê duyệt, làm căn cứ pháp lý để ký kết và thanh toán hợp đồng dịch vụ.
  • Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
    • Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát chặt chẽ hoạt động của các đơn vị cung ứng dịch vụ nhằm đảm bảo chất lượng vệ sinh môi trường trên địa bàn quản lý.
    • Tổ chức thông báo công khai, rộng rãi đến người dân và các tổ chức về đối tượng nộp và mức giá dịch vụ cụ thể.
    • Tuyên truyền, vận động nâng cao ý thức trách nhiệm của nhân dân trong việc nộp tiền dịch vụ đầy đủ, đúng hạn và khuyến khích người dân tham gia giám sát chất lượng dịch vụ vệ sinh môi trường.
  • Sở Tài chính: Chịu trách nhiệm chủ trì thẩm định các phương án giá dịch vụ do các đơn vị lập; thực hiện thẩm định điều chỉnh, bổ sung mức giá khi có biến động về các yếu tố cấu thành đơn giá để trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
  • Sở Xây dựng: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện cung ứng dịch vụ sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước đúng quy định; tổng hợp tình hình thực tế để tham mưu cho UBND tỉnh điều chỉnh mức giá phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
  • Cục Thuế tỉnh: Chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết cho các đơn vị thu về chứng từ, hóa đơn thu tiền và việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nguồn thu từ dịch vụ này.
  • Các cơ quan thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10/2018/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 30 tháng 3 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH GIÁ DỊCH VỤ THU GOM, VẬN CHUYỂN RÁC THẢI SINH HOẠT VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;

Căn cứ Thông tư số 07/2017/TT-BXD ngày 15 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 577/TTr-SXD ngày 07/3/2018.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt và xử lý chất thải rắn sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

2. Đối tượng áp dụng

a) Đối tượng cung ứng dịch vụ

Các đơn vị sự nghiệp nhà nước; các doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền cho phép hoạt động kinh doanh thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt và xử lý chất thải rắn sinh hoạt có sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

b) Đối tượng sử dụng dịch vụ

Các tổ chức, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, hộ gia đình được cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn nơi có tổ chức hoạt động thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt và xử lý chất thải rắn sinh hoạt.

3. Giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt và xử lý chất thải rắn sinh hoạt

a) Giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, như sau:

TT

Đối tượng sử dụng dịch vụ

Đơn vị tính

Giá dịch vụ

TP Quảng Ngãi

Các huyện đồng bằng

Các huyện miền núi, hải đảo

1

Hộ gia đình không sản xuất, kinh doanh

đồng/hộ.tháng

 

 

 

1.1

Đối với hộ gia đình có công nhân đến tận nơi thu rác hoặc hộ gia đình phải mang rác đến điểm tập kết được quy định có khoảng cách nhỏ hơn 200m

đồng/hộ.tháng

20.000

16.000

12.000

1.2

Đối với hộ gia đình không có công nhân đến tận nơi thu rác và hộ gia đình phải mang rác đến điểm tập kết được quy định có khoảng cách bằng hoặc lớn hơn 200m

đồng/hộ.tháng

18.000

14.000

10.000

2

Hộ kinh doanh (ăn uống, tạp hóa, văn phòng phẩm, quần áo, giày dép, tiệm vàng bạc, đồ điện, vật liệu xây dựng, tiệm thuốc, điện thoại, sửa chữa hoặc rửa xe ô tô, xe máy và các mặt hàng khác)

 

 

 

 

2.1

Lượng rác thải ít hơn 0,5 m3/tháng

đồng/hộ.tháng

70.000

55.000

40.000

2.2

Lượng rác thải từ 0,5 m3/tháng đến dưới 01m3/tháng

đồng/hộ.tháng

150.000

120.000

90.000

2.3

Lượng rác thải bằng hoặc lớn hơn 01 m3/tháng

đồng/m3

225.000

180.000

135.000

3

Cơ quan, đoàn thể, đơn vị vũ trang, trụ sở làm việc của các doanh nghiệp, nhà trẻ, trường học.

 

 

 

 

3.1

Lượng rác thải ít hơn 01m3/tháng

đồng/đơn vị.tháng

170.000

135.000

100.000

3.2

Lượng rác thải bằng hoặc lớn hơn 01m3/tháng

đồng/m3

225.000

180.000

135.000

4

Nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất - chế biến - kinh doanh - dịch vụ, kho chứa hàng, cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm; nhà hàng, nhà trọ, nhà nghỉ, khách sạn; chợ, siêu thị, bến xe, bến tàu; nhà ga, căn tin, ký túc xá sinh viên; khu du lịch, công trình xây dựng; bệnh viện, cơ sở y tế.

đồng/m3

225.000

180.000

135.000

b) Giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.

4. Quản lý và sử dụng nguồn thu

a) Việc thu tiền sử dụng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt và xử lý chất thải rắn sinh hoạt phải có hóa đơn thu tiền đúng theo quy định. Tổ chức, cá nhân thu tiền dịch vụ (gọi tắt là đơn vị thu) có trách nhiệm liên hệ với cơ quan thuế để được hướng dẫn cụ thể về hóa đơn dịch vụ.

b) Việc quản lý, sử dụng nguồn thu

- Đối với đơn vị thu là đơn vị sự nghiệp nhà nước có chức năng thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt và xử lý chất thải rắn sinh hoạt thì việc quản lý, sử dụng tiền thu từ dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt và xử lý chất thải rắn sinh hoạt được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác.

- Đối với đơn vị thu còn lại phải lập sổ sách kế toán để theo dõi phản ánh việc thu, nộp và quản lý, sử dụng nguồn thu nộp thuế theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Các đơn vị cung ứng dịch vụ có trách nhiệm xây dựng phương án dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt và xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định tại Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Thông tư số 07/2017/TT-BXD ngày 15 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và các quy định hiện hành có liên quan gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh quyết định theo quy định, làm cơ sở để ký kết, thanh toán hợp đồng thực hiện dịch vụ với các cơ quan, địa phương có thẩm quyền theo quy định.

2. UBND các huyện, thành phố tăng cường công tác kiểm tra, giám sát phối hợp chặt chẽ với các đơn vị cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt và xử lý chất thải rắn sinh hoạt để nâng cao chất lượng dịch vụ. Tổ chức thông báo công khai đến đối tượng thuộc diện phải trả tiền dịch vụ, giá dịch vụ theo quy định, tuyên truyền nâng cao ý thức của nhân dân trong việc thực hiện nộp tiền dịch vụ đầy đủ và tham gia giám sát chất lượng dịch vụ do các đơn vị cung ứng dịch vụ thực hiện trên địa bàn.

3. Sở Tài chính chịu trách nhiệm thẩm định điều chỉnh, bổ sung khi có những biến động về đơn giá thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt và xử lý chất thải rắn sinh hoạt và các phương án giá dịch vụ do tổ chức, doanh nghiệp lập trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

4. Cục Thuế tỉnh: Chịu trách nhiệm hướng dẫn về chứng từ thu, nghĩa vụ thuế đối với nguồn thu này.

5. Sở Xây dựng: Chủ trì, phối hợp với các tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền cho phép hoạt động kinh doanh thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt và xử lý chất thải rắn sinh hoạt và các cơ quan đơn vị liên quan hướng dẫn các tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt và xử lý chất thải rắn sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo đúng quy định; đồng thời, tổng hợp tham mưu UBND tỉnh xem xét điều chỉnh mức giá thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt và xử lý chất thải rắn sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh phù hợp với tình hình tại địa phương.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2018 và thay thế Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2011 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc ban hành mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các sở ban ngành, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Xây dựng;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- UBMT TQVN và các Hội đoàn thể tỉnh;
- Các ngành: Công an, Quân sự, Biên phòng, Tòa án, Viện Kiểm soát, Thi hành án dân sự tỉnh;
- Đài PT-TH tỉnh, Báo Quảng Ngãi;
- Trung tâm Công báo và Tin học;
- VPUB: PVP, các phòng Nghiên cứu;
- Lưu: VT, CNXD.tlsáng.88

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Ngọc Căng

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 10/2018/QĐ-UBND về giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Số hiệu: 10/2018/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 30/03/2018
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
Người ký: Trần Ngọc Căng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/06/2018
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 10/2018/QĐ-UBND về giá dịch vụ thu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký