Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành quy định chi tiết về giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập khung giá dịch vụ trông giữ xe đồng bộ, minh bạch, áp dụng cho cả các điểm đỗ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung, chính sách và quy định cốt lõi của Quyết định này:

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  • Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về mức giá dịch vụ trông giữ xe áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân thực hiện cung ứng dịch vụ trông giữ xe và các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
- Biểu giá dịch vụ trông giữ xe đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

Mức giá dịch vụ trông giữ xe tại các điểm đỗ, bãi trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT) và được phân chia cụ thể theo thời gian, khu vực và loại phương tiện như sau:

  • Giá dịch vụ trông giữ xe trả theo lượt ban ngày (từ 06 giờ 00 phút đến 18 giờ 00 phút):
    • Tại Khu vực I (Bệnh viện, trường học, cơ sở giáo dục, đào tạo và dạy nghề, chợ, siêu thị):
      • Xe đạp: 1.000 đồng/xe/lượt.
      • Xe máy, xe máy điện, xe đạp điện, xe thô sơ: 2.000 đồng/xe/lượt.
      • Xe ô tô trọng tải dưới 10 tấn, xe ô tô chở khách dưới 9 chỗ ngồi: 5.000 đồng/xe/lượt.
      • Xe ô tô trọng tải từ 10 đến dưới 30 tấn, xe ô tô chở khách từ 9 đến 30 chỗ ngồi: 7.000 đồng/xe/lượt.
      • Xe ô tô trọng tải từ 30 tấn trở lên, xe Container 20Fit đến 40Fit, xe ô tô chở khách trên 30 chỗ ngồi và xe giường nằm: 10.000 đồng/xe/lượt.
    • Tại Khu vực II (Khu vui chơi giải trí, lễ hội, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, biểu diễn văn hóa nghệ thuật, thể dục, thể thao, khu vực chợ trung tâm thương mại, tòa nhà cao tầng được đầu tư phương tiện trông giữ xe hiện đại):
      • Xe đạp: 1.000 đồng/xe/lượt.
      • Xe máy, xe máy điện, xe đạp điện, xe thô sơ: 2.000 đồng/xe/lượt.
      • Xe ô tô trọng tải dưới 10 tấn, xe ô tô chở khách dưới 9 chỗ ngồi: 6.000 đồng/xe/lượt.
      • Xe ô tô trọng tải từ 10 đến dưới 30 tấn, xe ô tô chở khách từ 9 đến 30 chỗ ngồi: 8.000 đồng/xe/lượt.
      • Xe ô tô trọng tải từ 30 tấn trở lên, xe Container 20Fit đến 40Fit, xe ô tô chở khách trên 30 chỗ ngồi và xe giường nằm: 10.000 đồng/xe/lượt.
  • Giá dịch vụ trông giữ xe trả theo lượt ban đêm (từ 18 giờ 00 phút đến 06 giờ 00 phút sáng ngày hôm sau):
    • Tại Khu vực I (Bệnh viện, trường học, cơ sở giáo dục, đào tạo và dạy nghề, chợ, siêu thị):
      • Xe đạp: 2.000 đồng/xe/lượt.
      • Xe máy, xe máy điện, xe đạp điện, xe thô sơ: 4.000 đồng/xe/lượt.
      • Xe ô tô trọng tải dưới 10 tấn, xe ô tô chở khách dưới 9 chỗ ngồi: 8.000 đồng/xe/lượt.
      • Xe ô tô trọng tải từ 10 đến dưới 30 tấn, xe ô tô chở khách từ 9 đến 30 chỗ ngồi: 10.000 đồng/xe/lượt.
      • Xe ô tô trọng tải từ 30 tấn trở lên, xe Container 20Fit đến 40Fit, xe ô tô chở khách trên 30 chỗ ngồi và xe giường nằm: 15.000 đồng/xe/lượt.
    • Tại Khu vực II (Khu vui chơi giải trí, lễ hội, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, biểu diễn văn hóa nghệ thuật, thể dục, thể thao, khu vực chợ trung tâm thương mại, tòa nhà cao tầng được đầu tư phương tiện trông giữ xe hiện đại):
      • Xe đạp: 2.000 đồng/xe/lượt.
      • Xe máy, xe máy điện, xe đạp điện, xe thô sơ: 4.000 đồng/xe/lượt.
      • Xe ô tô trọng tải dưới 10 tấn, xe ô tô chở khách dưới 9 chỗ ngồi: 12.000 đồng/xe/lượt.
      • Xe ô tô trọng tải từ 10 đến dưới 30 tấn, xe ô tô chở khách từ 9 đến 30 chỗ ngồi: 14.000 đồng/xe/lượt.
      • Xe ô tô trọng tải từ 30 tấn trở lên, xe Container 20Fit đến 40Fit, xe ô tô chở khách trên 30 chỗ ngồi và xe giường nằm: 15.000 đồng/xe/lượt.
- Quy định đối với bãi trông giữ xe đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước
  • Chủ đầu tư các điểm đỗ, bãi trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước tự quyết định mức giá dịch vụ trông giữ xe cụ thể cho từng loại phương tiện.
  • Việc định giá phải căn cứ theo hướng dẫn tại Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính về phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ.
  • Giới hạn trần: Mức giá dịch vụ trông giữ xe cụ thể do chủ đầu tư quyết định không được vượt quá 2 lần mức giá quy định đối với bãi xe đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước (quy định tại Khoản 1 Điều 3).
- Trách nhiệm của đơn vị thu dịch vụ trông giữ xe
  • Niêm yết công khai: Tất cả các đơn vị thu (kể cả đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách hay ngoài ngân sách) có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai, rõ ràng mức thu của từng loại xe tại địa điểm trông giữ.
  • Chứng từ thu: Khi thực hiện thu tiền dịch vụ, đơn vị thu bắt buộc phải cấp chứng từ thu (vé xe, hóa đơn) theo đúng quy định hiện hành cho đối tượng nộp.
- Quản lý, sử dụng số tiền thu được và chứng từ thu
  • Quản lý tài chính: Toàn bộ số tiền thu được từ dịch vụ trông giữ xe được xác định là doanh thu của tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ.
  • Nghĩa vụ thuế: Tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ có trách nhiệm thực hiện kê khai và nộp thuế đầy đủ vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.
  • Chứng từ sử dụng: Đơn vị thu phải sử dụng các loại chứng từ thu hợp pháp theo đúng quy định tài chính hiện hành.
- Xử lý vi phạm và tổ chức thực hiện
  • Xử lý vi phạm: Mọi hành vi vi phạm các quy định tại Quyết định này sẽ bị xử lý nghiêm minh theo các quy định pháp luật hiện hành về quản lý giá và phí.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hưng Yên; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Hiệu lực thi hành
  • Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/3/2018.
  • Quyết định này thay thế và làm hết hiệu lực hoàn toàn đối với Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 12/4/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe ô tô, xe máy, xe đạp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10/2018/QĐ-UBND

Hưng Yên, ngày 28 tháng 02 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ TRÔNG GIỮ XE TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa dịch vụ;

Theo đề nghị của Sở Giao thông vận tải và Sở Tài chính tại Tờ trình số 297/TTLN: SGTVT-TC ngày 07 tháng 02 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân được cung ứng dịch vụ trông giữ xe và các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

Điều 3. Mức giá dịch vụ trông giữ xe (đã bao gồm thuế GTGT)

1. Tại các điểm đỗ, bãi trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, mức giá cụ thể dịch vụ trông giữ xe như sau:

STT

Danh mục

Đơn vị tính

Mức thu

A

Giá dịch vụ trông giữ xe trả theo lượt ban ngày (từ 06 giờ 00 phút đến 18 giờ 00 phút)

I

Tại các khu vực bệnh viện, trường học, cơ sở giáo dục, đào tạo và dạy

 

nghề, chợ, siêu thị

1

Xe đạp

Đồng/xe/lượt

1.000

2

Xe máy, xe máy điện, xe đạp điện, xe thô sơ

Đồng/xe/lượt

2.000

3

Xe ô tô trọng tải dưới 10 tấn, xe ô tô chở khách dưới 9 chỗ ngồi

Đồng/xe/lượt

5.000

4

Xe ô tô trọng tải từ 10 đến dưới 30 tấn, xe ô tô chở khách từ 9 đến 30 chỗ ngồi

Đồng/xe/lượt

7.000

5

Xe ô tô trọng tải từ 30 tấn trở lên, xe Container 20Fit đến 40Fit, xe ô tô chở khách trên 30 chỗ ngồi và xe giường nằm

Đồng/xe/lượt

10.000

II

Tại các khu vui chơi giải trí, lễ hội, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, biểu diễn văn hóa nghệ thuật, thể dục, thể thao, khu vực chợ trung tâm thương mại, tòa nhà cao tầng được đầu tư phương tiện trông giữ xe hiện đại

1

Xe đạp

Đồng/xe/lượt

1.000

2

Xe máy, xe máy điện, xe đạp điện, xe thô sơ

Đồng/xe/lượt

2.000

3

Xe ô tô trọng tải dưới 10 tấn, xe ô tô chở khách dưới 9 chỗ ngồi

Đồng/xe/lượt

6.000

4

Xe ô tô trọng tải từ 10 đến dưới 30 tấn, xe ô tô chở khách từ 9 đến 30 chỗ ngồi

Đồng/xe/lượt

8.000

5

Xe ô tô trọng tải từ 30 tấn trở lên, xe Container 20Fit đến 40Fit, xe ô tô chở khách trên 30 chỗ ngồi và xe giường nằm

Đồng/xe/lượt

10.000

B

Giá dịch vụ trông giữ xe trả theo lượt ban đêm (từ 18 giờ 00 phút đến 06 giờ 00 phút sáng ngày hôm sau)

I

Tại các khu vực bệnh viện, trường học, cơ sở giáo dục, đào tạo và dạy nghề, chợ, siêu thị

1

Xe đạp

Đồng/xe/lượt

2.000

2

Xe máy, xe máy điện, xe đạp điện, xe thô sơ

Đồng/xe/lượt

4.000

3

Xe ô tô trọng tải dưới 10 tấn, xe ô tô chở khách dưới 9 chỗ ngồi

Đồng/xe/lượt

8.000

4

Xe ô tô trọng tải từ 10 đến dưới 30 tấn, xe ô tô chở khách từ 9 đến 30 chỗ ngồi

Đồng/xe/lượt

10.000

5

Xe ô tô trọng tải từ 30 tấn trở lên, xe Container 20Fit đến 40Fit, xe ô tô chở khách trên 30 chỗ ngồi và xe giường nằm

Đồng/xe/lượt

15.000

II

Tại các khu vui chơi giải trí, lễ hội, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, biểu diễn văn hóa nghệ thuật, thể dục, thể thao, khu vực chợ trung tâm thương mại, tòa nhà cao tầng được đầu tư phương tiện trông giữ xe hiện đại

1

Xe đạp

Đồng/xe/lượt

2.000

2

Xe máy, xe máy điện, xe đạp điện, xe thô sơ

Đồng/xe/lượt

4.000

3

Xe ô tô trọng tải dưới 10 tấn, xe ô tô chở khách dưới 9 chỗ ngồi

Đồng/xe/lượt

12.000

4

Xe ô tô trọng tải từ 10 đến dưới 30 tấn, xe ô tô chở khách từ 9 đến 30 chỗ ngồi

Đồng/xe/lượt

14.000

5

Xe ô tô trọng tải từ 30 tấn trở lên, xe Container 20Fit đến 40Fit, xe ô tô chở khách trên 30 chỗ ngồi và xe giường nằm

Đồng/xe/lượt

15.000

 

 

 

 

 

2. Tại các điểm đỗ, bãi trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước:

Chủ đầu tư căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ, xây dựng và quyết định mức giá dịch vụ trông giữ xe cụ thể nhưng mức giá tối đa không quá 2 lần mức giá được quy định tại Khoản 1 Điều này.

Điều 4. Trách nhiệm của đơn vị thu

1. Đơn vị thu tại điểm đỗ, bãi trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu của từng loại xe theo quy định tại Khoản 1, Điều 3 Quyết định này. Khi thu phải cấp chứng từ thu cho đối tượng nộp.

2. Đơn vị thu tại các điểm đỗ, bãi trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu của từng loại xe theo quy định tại Khoản 2, Điều 3 Quyết định này. Khi thu phải cấp chứng từ thu cho đối tượng nộp.

Điều 5. Quản lý, sử dụng số tiền thu được

Số tiền thu được là doanh thu của tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ trông giữ xe. Tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ trông giữ xe có trách nhiệm kê khai, nộp thuế theo quy định.

Điều 6. Chứng từ thu

Đơn vị thu sử dụng chứng từ thu theo quy định hiện hành.

Điều 7. Xử lý vi phạm

Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành.

Điều 8. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hưng Yên; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 9. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/3/2018.

2. Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 12/4/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe ô tô, xe máy, xe đạp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Phóng

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 10/2018/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Số hiệu: 10/2018/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 28/02/2018
Nơi ban hành: Tỉnh Hưng Yên
Người ký: Nguyễn Văn Phóng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/03/2018
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 10/2018/QĐ-UBND về quy định giá dị...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký