Tóm tắt Quyết định 10/2020/QĐ-UBND về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ tỉnh Kiên Giang
Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành ngày 22 tháng 5 năm 2020, chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2020. Văn bản này thay thế cho Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2015, nhằm thiết lập một hành lang pháp lý đồng bộ, chặt chẽ cho công tác quản lý, vận hành khai thác và bảo trì hệ thống công trình đường bộ trong phạm vi quản lý của tỉnh Kiên Giang.
Quy định chung và hiệu lực thi hành
- Phạm vi điều chỉnh: Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định chi tiết về công tác quản lý, vận hành khai thác và bảo trì các công trình đường bộ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kiên Giang.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Giám đốc Sở Giao thông vận tải được giao trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố để triển khai thực hiện các nội dung của Quyết định.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực từ ngày 01/06/2020. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp (huyện, xã) và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
Thẩm quyền phê duyệt quy trình bảo trì công trình đường bộ
Quy trình bảo trì công trình đường bộ được phân định thẩm quyền phê duyệt rõ ràng dựa trên tình trạng công trình và phân cấp quản lý tuyến đường:
- Đối với dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng: Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập và trực tiếp phê duyệt quy trình bảo trì trước khi đưa công trình vào khai thác, vận hành.
- Đối với các công trình đường bộ đã đưa vào khai thác:
- Sở Giao thông vận tải: Có thẩm quyền phê duyệt quy trình bảo trì đối với hệ thống đường tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Có thẩm quyền phê duyệt quy trình bảo trì đối với hệ thống đường huyện và đường xã thuộc địa bàn quản lý.
Thực hiện kế hoạch bảo trì và xử lý sự cố, sửa chữa đột xuất
Công tác thực hiện kế hoạch bảo trì hàng năm và quy trình xử lý các tình huống khẩn cấp được quy định cụ thể:
- Thực hiện kế hoạch bảo trì định kỳ:
- Hệ thống đường tỉnh: Sở Giao thông vận tải căn cứ vào kế hoạch bảo trì hàng năm, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình bảo trì đã được duyệt để tổ chức triển khai thực hiện.
- Hệ thống đường huyện, đường xã: Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện dựa trên kế hoạch bảo trì hàng năm và các tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng.
- Quy trình sửa chữa đột xuất công trình đường bộ:
- Trường hợp áp dụng: Áp dụng đối với các công trình hoặc bộ phận công trình bị hư hỏng do các tác động đột xuất như thiên tai (mưa bão, lũ lụt, động đất), va đập, cháy nổ hoặc các tác động bất khả kháng khác cần phải tiến hành sửa chữa khẩn cấp để đảm bảo an toàn giao thông mà chưa có trong kế hoạch bảo trì được duyệt.
- Thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Giao thông vận tải quyết định phê duyệt và tổ chức thực hiện đối với đường tỉnh; giao Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phê duyệt và tổ chức thực hiện đối với đường huyện, đường xã.
- Trách nhiệm tài chính và báo cáo: Sở Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm toàn diện về việc sử dụng kinh phí, lựa chọn phương thức thực hiện, hoàn thiện hồ sơ theo quy định và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện để kịp thời điều chỉnh, bổ sung kế hoạch bảo trì hàng năm.
Chế độ báo cáo thực hiện công tác bảo trì
Để đảm bảo công tác giám sát được liên tục và minh bạch, chế độ báo cáo định kỳ được thiết lập như sau:
- Đối với hệ thống đường tỉnh và tổng hợp chung: Sở Giao thông vận tải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện bảo trì đường tỉnh, đồng thời tổng hợp báo cáo của hệ thống đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh. Thời hạn báo cáo định kỳ quý trước ngày 05 của các tháng 3, 6, 9 và báo cáo năm trước ngày 05 tháng 12.
- Đối với hệ thống đường huyện, đường xã: Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện bảo trì và tình hình quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ về Sở Giao thông vận tải. Thời hạn báo cáo định kỳ quý trước ngày 01 của các tháng 3, 6, 9 và báo cáo năm trước ngày 01 tháng 12.
- Biểu mẫu báo cáo: Nội dung báo cáo phải tuân thủ nghiêm ngặt theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
Phân định trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và địa phương
Quyết định phân định rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm của từng cấp, từng ngành trong chuỗi quản lý, vận hành và bảo trì đường bộ:
- Sở Giao thông vận tải:
- Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ, thanh tra, kiểm tra công tác quản lý, vận hành và bảo trì đường bộ trên phạm vi toàn tỉnh.
- Trực tiếp quản lý, vận hành, bảo trì các tuyến đường tỉnh và hệ thống cầu trung (có nhịp từ 25 mét trở lên, tải trọng từ 13 tấn trở lên hoặc lớn hơn 0,65HL93), bao gồm cả các cầu nằm trong đô thị.
- Lập, thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự toán kinh phí bảo dưỡng thường xuyên hàng năm.
- Cử nhân sự thực hiện kiểm tra, giám sát công tác bảo trì thực tế.
- Bàn giao hệ thống cọc mốc giới hạn đất đường bộ, cọc mốc hành lang an toàn, cọc mốc giải phóng mặt bằng và phần đất đã thu hồi sau khi hoàn thành dự án cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, bảo vệ.
- Sở Tài chính:
- Chủ trì bố trí dự toán kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước hàng năm cho công tác quản lý, bảo trì công trình đường bộ và thẩm định kế hoạch bảo trì.
- Phối hợp kiểm tra việc thực hiện kế hoạch bảo trì theo đúng quy định pháp luật.
- Nghiên cứu, xây dựng các cơ chế huy động nguồn lực xã hội hóa để tạo nguồn vốn bền vững cho công tác bảo trì đường bộ.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Trực tiếp quản lý, vận hành và bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã và các loại đường khác trên địa bàn. Tùy theo năng lực, có thể ủy thác cho Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý, bảo trì đường xã.
- Yêu cầu phải có quy trình bảo trì, quy trình vận hành khai thác được duyệt trước khi đưa các dự án cầu giao thông nông thôn đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) vào khai thác.
- Thực hiện bàn giao hệ thống cọc mốc hành lang an toàn, mốc giải phóng mặt bằng và quỹ đất thu hồi sau dự án cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.
- Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Thực hiện quản lý, bảo trì hệ thống đường xã được ủy thác và báo cáo định kỳ hàng năm cho Ủy ban nhân dân cấp huyện về tình hình sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng giao thông.
- Tiếp nhận, trực tiếp quản lý và bảo vệ hệ thống cọc mốc giới hạn đất đường bộ, mốc hành lang an toàn và phần đất thu hồi sau giải phóng mặt bằng trên địa bàn hành chính của xã.
Tổ chức thực hiện và hệ thống biểu mẫu kèm theo
Quy trình xử lý vướng mắc phát sinh và hệ thống biểu mẫu chuẩn hóa được quy định cụ thể:
- Giải quyết vướng mắc thực tế: Trong quá trình triển khai, nếu phát sinh vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung quy định cho phù hợp với thực tiễn, các cơ quan, đơn vị và cá nhân có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, nghiên cứu và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
- Hệ thống biểu mẫu kế hoạch và báo cáo:
- Phụ lục I - Biểu mẫu kế hoạch bảo trì công trình đường bộ: Quy định chi tiết các chỉ tiêu cần lập kế hoạch bao gồm: hạng mục công trình, đơn vị tính, khối lượng chủ yếu, kinh phí thực hiện, quy mô sửa chữa, thời gian, phương thức thực hiện và mức độ ưu tiên (Ưu tiên 1: Rất cần thiết; Ưu tiên 2: Cần thiết). Biểu mẫu phân rõ các danh mục: Bảo dưỡng thường xuyên, Sửa chữa định kỳ (chuyển tiếp và làm mới), Sửa chữa đột xuất và các công tác khác.
- Phụ lục II - Mẫu báo cáo thực hiện kế hoạch bảo trì công trình đường bộ: Áp dụng cho báo cáo quý và báo cáo năm, yêu cầu chi tiết về khối lượng, kinh phí thực hiện, thời gian hoàn thành, các nội dung điều chỉnh so với kế hoạch ban đầu, đánh giá tỷ lệ hoàn thành (%) và các đề xuất, kiến nghị cụ thể.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2020/QĐ-UBND | Kiên Giang, ngày 22 tháng 5 năm 2020 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 33/2019/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 37/2018/TT-BGTVT ngày 07 tháng 6 năm 2018 của Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 04/2019/TT-BGTVT ngày 23 tháng 01 năm 2019 của Bộ Giao thông vận tải quy định về tuần đường, tuần kiểm để bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 279/TTr-SGTVT ngày 06 tháng 5 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ trong phạm vi quản lý của tỉnh Kiên Giang.
Giao Giám đốc Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện Quyết định này.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2020 và thay thế Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ trong phạm vi quản lý của tỉnh Kiên Giang.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
VỀ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH KHAI THÁC VÀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ TRONG PHAM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH KIÊN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quy định này quy định về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ trong phạm vi quản lý của tỉnh Kiên Giang.
b) Quy định này không áp dụng đối với các đường đô thị trong nội ô thị trấn, thành phố.
c) Các nội dung khác về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ trong phạm vi quản lý của tỉnh Kiên Giang không quy định tại Quy định này thực hiện theo quy định tại Thông tư số 37/2018/TT-BGTVT ngày 07 tháng 6 năm 2018 của Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ và các quy định của pháp luật hiện hành.
d) Quy định về tuần đường, tuần kiểm để bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trong phạm vi quản lý của tỉnh Kiên Giang thực hiện theo quy định của Bộ Giao thông vận tải đối với hệ thống đường Trung ương.
2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp đụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ trong phạm vi quản lý của tỉnh Kiên Giang.
Điều 2. Yêu cầu về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ
1. Công trình đường bộ khi đưa vào khai thác, sử dụng phải được tổ chức quản lý, khai thác và bảo trì theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Việc quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ phải bảo đảm duy trì tuổi thọ công trình; bảo đảm giao thông an toàn và thông suốt; an toàn cho người và tài sản, an toàn công trình; phòng, chống cháy nổ và bảo vệ môi trường.
3. Bảo trì công trình đường bộ phải thực hiện theo quy định của quy trình bảo trì, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo trì công trình đường bộ được cơ quan có thẩm quyền công bố áp dụng.
4. Quy trình bảo trì công trình đường bộ được lập phù hợp với các bộ phận công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình, loại công trình (đường, cầu, hầm, bến phà, cầu phao và công trình khác), cấp công trình và mục đích sử dụng công trình.
Điều 3. Tổ chức thực hiện quản lý, vận hành khai thác công trình đường bộ
1. Việc quản lý, vận hành khai thác công trình đường bộ phải được thực hiện một cách có hiệu quả, tránh lãng phí.
2. Đảm bảo bảo vệ đất đường bộ, đất hành lang an toàn đường bộ, phải đúng thẩm quyền và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
3. Thường xuyên kiểm tra theo dõi tình trạng của công trình đường bộ; quản lý lưu trữ hồ sơ tài liệu kỹ thuật có liên quan; phân loại đánh giá tình trạng kỹ thuật của công trình đường bộ.
4. Đảm bảo an toàn giao thông khi thi công công trình đường bộ đang khai thác; thường xuyên rà soát, điều chỉnh hệ thống báo hiệu công trình đường bộ cho phù hợp; lập hồ sơ điểm đen, xử lý và theo dõi hiệu quả xử lý.
QUẢN LÝ, VẬN HÀNH KHAI THÁC VÀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ
Điều 4. Lập, phê duyệt và điều chỉnh kế hoạch bảo trì công trình đường bộ
1. Kế hoạch bảo trì công trình đường bộ sử dụng vốn ngân sách nhà nước phải có các thông tin: danh mục, hạng mục công trình; khối lượng chủ yếu, kinh phí thực hiện; quy mô và giải pháp kỹ thuật sửa chữa, bảo trì; thời gian, phương thức thực hiện và mức độ ưu tiên. Kế hoạch bảo trì công trình đường bộ được lập theo Biểu mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này.
2. Các công việc trong kế hoạch bảo trì công trình đường bộ
a) Bảo dưỡng thường xuyên công trình đường bộ bao gồm các công việc theo tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo dưỡng thường xuyên công trình đường bộ và quy trình bảo trì; thiết bị lắp đặt vào công trình đường bộ.
b) Sửa chữa định kỳ công trình đường bộ bao gồm gia cố lề đường để đảm bảo giao thông
c) Sửa chữa đột xuất: Xử lý điểm đen, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông hoặc các nguyên nhân, bất thường khác, giải phóng mặt bằng (nếu có) để đảm bảo an toàn giao thông; sửa chữa khẩn cấp phục vụ công tác an ninh quốc phòng kể cả khu vực nằm trên các tuyến đường trung ương.
d) Các nội dung công việc khác: Sửa chữa, kiểm định thiết bị; kiểm tra quan trắc, kiểm định chất lượng công trình đường bộ; lập quy trình và định mức, đơn giá công tác quản lý, khai thác, bảo trì các công trình đường bộ; sửa chữa phương tiện, thiết bị phục vụ trực tiếp công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động bảo trì đường bộ; thuê phương tiện, thiết bị phục vụ trực tiếp công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động bảo trì đường bộ; sửa chữa nhà hạt quản lý công trình đường bộ; hoạt động thanh tra giao thông, kiểm tra kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; ứng dụng công nghệ phục vụ quản lý, bảo trì công trình đường bộ; hoạt động trông coi, bảo quản công trình đường bộ trong một số trường hợp đặc thù; dự phòng cho công tác khẩn cấp để đảm bảo an toàn giao thông.
3. Lựa chọn công việc và danh mục tuyến đường ưu tiên để bố trí vốn thực hiện
a) Công việc ưu tiên gồm: Bảo dưỡng thường xuyên công trình đường bộ, khối lượng các dự án chuyển tiếp từ năm trước sang năm sau; sự cố công trình; sửa chữa, bổ sung các công trình đảm bảo an toàn giao thông, xử lý điểm đen tai nạn giao thông; sửa chữa cầu yếu, cầu hẹp; sửa chữa các tuyến đường hư hỏng mất an toàn giao thông; sửa chữa, xây rãnh thoát nước dọc - cống ngang các tuyến đường thường xuyên ngập nước gây hư hỏng mặt đường; sửa chữa định kỳ lớp mặt đường của các tuyến đường đã khai thác quá thời hạn thiết kế để khôi phục các chỉ tiêu kỹ thuật theo tiêu chuẩn thiết kế; kiểm định đánh giá khả năng chịu lực của các công trình cầu; xây dựng định mức và đơn giá về quản lý, bảo trì; xây dựng quy trình bảo trì và các công việc cần thiết khác.
b) Tuyến đường ưu tiên: Đường tỉnh, đường huyện, đường xã có lưu lượng vận tải lớn đóng vai trò trục chính, có ý nghĩa quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh của tỉnh.
4. Lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch bảo trì công trình đường bộ hàng năm
a) Lập kế hoạch bảo trì công trình đường bộ
Hàng năm, căn cứ vào tình trạng công trình đường bộ, các thông tin về quy mô và kết cấu công trình, lịch sử sửa chữa bảo trì, các dữ liệu khác về các tuyến đường, công trình đường bộ, tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình bảo trì, định mức kinh tế-kỹ thuật, công việc và danh mục tuyến đường ưu tiên quy định tại khoản 3 điều này, Sở Giao thông vận tải lập kế hoạch bảo trì công trình đường bộ thuộc hệ thống đường tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện) lập kế hoạch bảo trì công trình đường bộ thuộc hệ thống đường huyện, đường xã trước ngày 30 tháng 5 cho năm sau.
b) Thẩm định kế hoạch bảo trì công trình đường bộ
Trước ngày 30 tháng 6 hàng năm, Sở Giao thông vận tải tổng hợp, thẩm tra kế hoạch bảo trì công trình đường tỉnh, đường huyện, đường xã gửi Sở Tài chính thẩm định nhu cầu quản lý, bảo trì cho năm sau; thống nhất công việc, danh mục tuyến đường ưu tiên cho phép chuẩn bị đầu tư trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Phê duyệt kế hoạch bảo trì công trình đường bộ
Trước ngày 30 tháng 7 hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch bảo trì công trình đường bộ thuộc hệ thống đường tỉnh, đường huyện, đường xã;
5. Căn cứ vào công việc, danh mục tuyến đường ưu tiên được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong kế hoạch bảo trì, Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập, thẩm định, trình phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền dự án hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật, dự toán kinh phí sửa chữa công trình và các công việc khác hoàn thành trước ngày 31 tháng 10 hàng năm.
6. Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch bảo trì công trình đường bộ
Trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung công trình sửa chữa ngoài kế hoạch bảo trì đã phê duyệt, Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương. Danh mục bổ sung thực hiện các công việc quy định tại khoản 4 Điều này.
Điều 5. Phê duyệt quy trình bảo trì công trình đường bộ
1. Đối với các dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng công trình đường bộ, Chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt quy trình bảo trì.
2. Đối với các công trình đã đưa vào khai thác, thẩm quyền phê duyệt như sau:
a) Sở Giao thông vận tải phê duyệt quy trình bảo trì công trình đối với hệ thống đường tỉnh.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt quy trình bảo trì công trình đối với hệ thống đường huyện, đường xã.
Điều 6. Thực hiện kế hoạch bảo trì công trình đường bộ
1. Đối với hệ thống đường tỉnh:
Căn cứ kế hoạch bảo trì công trình đường tỉnh hàng năm được phê duyệt; quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật bảo trì, quy trình bảo trì công trình được duyệt, Sở Giao thông vận tải tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch bảo trì công trình.
2. Đối với hệ thống đường huyện, đường xã:
Căn cứ kế hoạch bảo trì công trình đường huyện, đường xã hàng năm được phê duyệt; quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật bảo trì, quy trình bảo trì công trình được duyệt, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch bảo trì công trình.
3. Sửa chữa đột xuất công trình đường bộ thuộc hệ thống đường tỉnh, đường huyện, đường xã được thực hiện như sau:
a) Đối với công trình, bộ phận công trình bị hư hỏng do chịu các tác động đột xuất như mưa bão, lũ lụt, động đất, va đập, cháy nổ hoặc những tác động thiên tai đột xuất khác, cần thiết phải tiến hành sửa chữa khẩn cấp mà không có trong kế hoạch bảo trì được phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Giao thông vận tải đối với đường tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với đường huyện, đường xã quyết định phê duyệt, tổ chức thực hiện nhằm đảm bảo an toàn giao thông và an toàn công trình;
b) Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm về việc sử dụng kinh phí, phương thức thực hiện và hoàn thiện hồ sơ theo quy định đối với các trường hợp sửa chữa đột xuất quy định tại điểm a khoản 3 Điều này; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện sửa chữa đột xuất công trình đường bộ để điều chỉnh, bổ sung kế hoạch bảo trì hàng năm.
Điều 7. Chế độ báo cáo thực hiện công tác bảo trì công trình đường bộ
1. Đối với hệ thống đường tỉnh:
Sở Giao thông vận tải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện kế hoạch bảo trì công trình đường bộ thuộc hệ thống đường tỉnh, đồng thời tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch bảo trì công trình đường bộ thuộc hệ thống đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh định kỳ từng quý trước ngày 05 tháng 3, 6 và 9; báo cáo năm trước ngày 05 tháng 12.
2. Đối với hệ thống đường huyện, đường xã:
Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch bảo trì công trình đường bộ thuộc hệ thống đường huyện, đường xã về Sở Giao thông vận tải; tình hình quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý định kỳ từng quý trước ngày 01 tháng 3, 6 và 9; báo cáo năm trước ngày 01 tháng 12.
3. Nội dung báo cáo thực hiện theo quy định tại phụ lục II kèm theo Quy định này
Điều 8. Trách nhiệm quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ
1. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải
a) Căn cứ Quy định này và pháp luật có liên quan, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ; kiểm tra, thanh tra việc thực hiện công tác quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ thuộc phạm vi toàn tỉnh;
b) Thực hiện quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước đối với hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh; tổ chức thực hiện công tác quản lý, vận hành khai thác và bảo trì các tuyến đường tỉnh, hệ thống cầu trung (có nhịp từ 25 mét trở lên) có tải trọng từ 13 tấn trở lên (hoặc lớn hơn 0,65HL93) kể cả các cầu trong đô thị theo Quy định này và quy định của pháp luật;
c) Tổ chức lập, thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự toán công trình bảo dưỡng thường xuyên hàng năm;
d) Quyết định cử người thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ;
đ) Bàn giao hệ thống cọc mốc giới hạn đất đường bộ, cọc mốc hành lang an toàn đường bộ, cọc mốc giải phóng mặt bằng và phần đất đường bộ, đất hành lang an toàn đường bộ, đất thu hồi sau giải phóng mặt bằng sau khi dự án đầu tư các công trình đường bộ hoàn thành đưa vào sử dụng cho Ủy ban nhân dân xã quản lý và bảo vệ.
e) Thực hiện quyền, trách nhiệm khác đối với công tác quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Trách nhiệm của Sở Tài chính:
a) Hàng năm bố trí dự toán kinh phí từ nguồn ngân sách để thực hiện công tác quản lý, bảo trì công trình đường bộ; thẩm định kế hoạch bảo trì công trình đường bộ;
b) Phối hợp với Sở Giao thông vận tải và các sở, ngành liên quan kiểm tra việc thực hiện kế hoạch bảo trì công trình đường bộ theo định của pháp luật và Quy định này.
c) Xây dựng các cơ chế huy động các nguồn lực để tạo nguồn vốn thực quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ.
3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
a) Thực hiện quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ thuộc hệ thống đường huyện, đường xã và đường khác trên địa bàn theo quy định này và quy định của pháp luật. Thực hiện ủy thác cho Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ thuộc hệ thống đường xã theo quy định này và quy định của pháp luật tùy theo năng lực quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Khi ký kết hợp đồng thực hiện các dự án cầu giao thông nông thôn đầu tư theo hình thức đối tác công tư, phải có quy trình bảo trì, quy trình vận hành khai thác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trước khi đưa vào khai thác;
c) Bàn giao hệ thống cọc mốc giới hạn đất đường bộ, cọc mốc hành lang an toàn đường bộ, cọc mốc giải phóng mặt bằng và phần đất đường bộ, đất hành lang an toàn đường bộ, đất thu hồi sau giải phóng mặt bằng sau khi dự án đầu tư các công trình đường bộ hoàn thành trên địa bàn hành chính của huyện cho Ủy ban nhân dân xã quản lý và bảo vệ.
4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Thực hiện quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ thuộc hệ thống đường xã được uỷ thác quản lý; hàng năm báo cáo Ủy ban nhân huyện tình hình quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý.
b) Tiếp nhận, quản lý hệ thống cọc mốc giới hạn đất đường bộ, cọc mốc hành lang an toàn đường bộ, cọc mốc giải phóng mặt bằng và phần đất đường bộ, đất hành lang an toàn đường bộ, đất thu hồi sau giải phóng mặt bằng trên địa bàn hành chính của xã.
1. Sở Giao thông vận tải; các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã; cơ quan tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Quy định này.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hay cần thiết phải sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế thì các cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh về Sở Giao thông vận tải để nghiên cứu, tổng hợp và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định./.
BIỂU MẪU KẾ HOẠCH BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND ngày 22 tháng 5 năm Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)
Đơn vị thực hiện:.....
| TT | Hạng mục công trình | Đơn vị tính | Khối lượng chủ yếu | Kinh phí thực hiện (triệu đồng) | Quy mô sửa chữa, bảo trì | Thời gian thực hiện | Phương thức thực hiện | Mức độ ưu tiên | Ghi chú |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) |
|
| TỔNG SỐ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Bảo dưỡng thường xuyên |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Sửa chữa định kỳ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Công trình chuyển tiếp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Công trình làm mới |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Sửa chữa đột xuất |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Công tác khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| CHI TIẾT |
|
|
|
|
|
|
|
|
| A | Bảo dưỡng thường xuyên |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Tên Quốc lộ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| BDTX đường |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| BDTX cầu lớn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
| B | Sửa chữa định kỳ |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Tên Quốc lộ |
|
|
|
|
|
|
|
|
| a | Công trình chuyển tiếp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ……………. |
|
|
|
|
|
|
|
|
| b | Công trình làm mới |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| …………….. |
|
|
|
|
|
|
|
|
| C | Sửa chữa đột xuất |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Tên Quốc lộ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ………….. |
|
|
|
|
|
|
|
|
| D | Công tác khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ………….. |
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
1. Cột (9): Ghi mức độ ưu tiên trong Phụ lục: Ghi mức độ ưu tiên 1 (rất cần thiết); 2 (cần thiết).
MẪU BÁO CÁO THỰC HIỆN KẾ HOẠCH BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)
BÁO CÁO THỰC HIỆN KẾ HOẠCH BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ
(Báo cáo quý/ năm)
Đơn vị thực hiện: …….
| TT | Hạng mục công trình, công việc thực hiện | Đơn vị | Khối lượng | Kinh phí (triệu đồng) | Thời gian thực hiện/Thời gian hoàn thành | Những điều chỉnh so với kế hoạch được giao | Đánh giá kết quả thực hiện và mức độ hoàn thành (%) | Những đề xuất kiến nghị (nếu có) |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (3) | (6) | (7) | (8) | (9) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | - | - | - | - | - | - | - |
|
- 1 Luật giao thông đường bộ 2008
- 2 Nghị định 11/2010/NĐ-CP quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- 3 Nghị định 100/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 11/2010/NĐ-CP quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- 4 Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7 Thông tư 37/2018/TT-BGTVT quy định về quản lý vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 8 Thông tư 04/2019/TT-BGTVT quy định về tuần đường, tuần kiểm để bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 9 Nghị định 33/2019/NĐ-CP quy định về quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- 1 Quyết định 44/2015/QĐ-UBND ban hành quy định về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ trong phạm vi quản lý của tỉnh Kiên Giang
- 2 Quyết định 33/2019/QĐ-UBND quy định về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ đối với hệ thống đường địa phương trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 3 Quyết định 48/2019/QĐ-UBND quy định về trách nhiệm quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, trách nhiệm vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 4 Quyết định 11/2020/QĐ-UBND Quy định về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ đối với hệ thống đường địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 5 Quyết định 27/2020/QĐ-UBND quy định về lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo trì công trình đường bộ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình
- 6 Quyết định 40/2020/QĐ-UBND quy định về quản lý khai thác, bảo trì công trình đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 7 Quyết định 10/2021/QĐ-UBND quy định về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 1 Luật giao thông đường bộ 2008
- 2 Nghị định 11/2010/NĐ-CP quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- 3 Nghị định 100/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 11/2010/NĐ-CP quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- 4 Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7 Thông tư 37/2018/TT-BGTVT quy định về quản lý vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 8 Thông tư 04/2019/TT-BGTVT quy định về tuần đường, tuần kiểm để bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 9 Nghị định 33/2019/NĐ-CP quy định về quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- 10 Quyết định 33/2019/QĐ-UBND quy định về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ đối với hệ thống đường địa phương trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 11 Quyết định 48/2019/QĐ-UBND quy định về trách nhiệm quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, trách nhiệm vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 12 Quyết định 11/2020/QĐ-UBND Quy định về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ đối với hệ thống đường địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 13 Quyết định 27/2020/QĐ-UBND quy định về lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo trì công trình đường bộ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình
- 14 Quyết định 40/2020/QĐ-UBND quy định về quản lý khai thác, bảo trì công trình đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 15 Quyết định 10/2021/QĐ-UBND quy định về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu