Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 32/2018/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2018. Văn bản này thực hiện việc cập nhật, điều chỉnh các quy định thi đua, khen thưởng tại địa phương để đảm bảo tính thống nhất với các văn bản pháp luật của Trung ương như Luật Thi đua, khen thưởng, Nghị định số 91/2017/NĐ-CP và Thông tư số 12/2019/TT-BNV.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung sửa đổi, bổ sung quan trọng của Quyết định này:
- Nguyên tắc và căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua, khen thưởng
- Nguyên tắc khen thưởng và căn cứ xét khen thưởng được áp dụng đồng bộ theo quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013, Nghị định số 91/2017/NĐ-CP và Thông tư số 12/2019/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
- Căn cứ xét khen thưởng cụ thể hóa theo Luật thi đua, khen thưởng năm 2003 và các khoản hướng dẫn tại Thông tư số 12/2019/TT-BNV.
- Nội dung tổ chức phong trào thi đua
- Bên cạnh việc thực hiện theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP và Thông tư số 12/2019/TT-BNV, người đứng đầu đơn vị, địa phương phải chủ động triển khai các nội dung cụ thể:
- Tổ chức phát động, đăng ký và ký kết giao ước thi đua giữa các tập thể, cá nhân, gia đình trong phạm vi quản lý của từng đơn vị, địa phương.
- Tích cực phổ biến các sáng kiến, kinh nghiệm, mô hình hay và hiệu quả. Việc phát hiện, bồi dưỡng, tuyên truyền và nhân rộng gương điển hình tiên tiến được xác định là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu trong công tác thi đua.
- Danh hiệu Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh
- Danh hiệu này được trao tặng cho các tập thể xuất sắc, tiêu biểu dẫn đầu phong trào thi đua của các Cụm, Khối thi đua do tỉnh tổ chức.
- Đối với các trường hợp đã đủ tiêu chuẩn đề nghị tặng Cờ thi đua của Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ tiến hành trình Chính phủ khen thưởng theo quy định và không ban hành quyết định tặng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh cho tập thể đó nữa.
- Danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc
- Được lựa chọn từ các tập thể đạt danh hiệu "Tập thể lao động tiên tiến" và đáp ứng các tiêu chuẩn của Luật thi đua, khen thưởng.
- Đối tượng xét tặng được phân chia rõ ràng theo các cấp: cấp tỉnh (phòng, ban, khoa, đơn vị trực thuộc sở, ngành, bệnh viện, trung tâm); đơn vị sản xuất kinh doanh (công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, xí nghiệp, phân xưởng); cấp huyện (phòng, ban trực thuộc, UBND cấp xã); ngành Giáo dục và Đào tạo (các trường học từ mầm non đến trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, các phòng khoa thuộc trường cao đẳng, trung cấp; không xét tổ, nhóm thuộc trường).
- Khống chế số lượng đề nghị công nhận danh hiệu "Tập thể lao động xuất sắc" không quá 1/3 tổng số các phòng, ban, đơn vị trực thuộc và tương đương của các đơn vị, địa phương.
- Danh hiệu Tập thể Lao động tiên tiến
- Được xét tặng hàng năm cho các tập thể đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật thi đua, khen thưởng năm 2003.
- Hình thức khen thưởng cấp Nhà nước
- Các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước bao gồm: Huân chương Sao vàng; Huân chương Hồ Chí Minh; Huân chương Độc lập (các hạng); Huân chương Lao động (các hạng); Huân chương Đại đoàn kết dân tộc; Huân chương Dũng cảm; Huân chương Hữu nghị; Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.
- Quy trình và tiêu chuẩn xét tặng các hình thức này tuân thủ nghiêm ngặt theo Luật thi đua, khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành của Trung ương.
- Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
- Khen thưởng giải đấu, hội thi: Tặng cho tập thể, cá nhân đạt giải Nhất, Nhì, Ba hoặc Huy chương Vàng, Bạc, Đồng tại các kỳ thi, hội thi, hội diễn cấp quốc tế hoặc cấp quốc gia.
- Khen thưởng chuyên đề, thi đua theo đợt: Áp dụng cho tập thể, cá nhân thuộc ngành dọc do Trung ương quản lý và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh có thành tích xuất sắc, ảnh hưởng toàn tỉnh (đề nghị khen thưởng vào dịp tổng kết năm và năm trước đó chưa nhận Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh về thành tích này).
- Giới hạn số lượng khen thưởng chuyên đề: Đối với các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội đề nghị không quá 02 tập thể và 05 cá nhân; khen thưởng tổng kết nhiệm kỳ không quá 03 tập thể và 10 cá nhân.
- Khen thưởng thành tích nộp thuế: Tặng cho tập thể, cá nhân tiêu biểu chấp hành tốt pháp luật thuế, sản xuất kinh doanh hiệu quả, vượt chỉ tiêu nộp ngân sách và có số thuế phát sinh năm sau cao hơn năm trước. Trường hợp số thuế giảm do nguyên nhân khách quan nhưng vẫn thực hiện tốt nghĩa vụ, đóng góp lớn nhiều năm liền cho ngân sách tỉnh thì vẫn được xem xét khen thưởng.
- Tuyến trình khen thưởng và thủ tục hồ sơ
- Đối với các tập thể, cá nhân lập được thành tích đột xuất hoặc đặc biệt xuất sắc có tầm ảnh hưởng lớn đối với tỉnh, khu vực, quốc gia hoặc quốc tế do đơn vị quản lý trực tiếp hoặc cơ quan truyền thông phát hiện, biểu dương thì sẽ được đề nghị khen thưởng kịp thời.
- Quy trình, thủ tục và hồ sơ khen thưởng thực hiện thống nhất theo quy định tại Điều 45 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP và khoản 3 Điều 10 Thông tư số 12/2019/TT-BNV.
- Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh
- Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh hoạt động theo quy định của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP và Thông tư số 12/2019/TT-BNV.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là người quyết định thành lập và ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng.
- Thay đổi thuật ngữ và cơ quan đầu mối tham mưu
- Quyết định thực hiện thay thế cụm từ “Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ” và cụm từ “Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng)” thành cụm từ duy nhất là “Sở Nội vụ” tại các điều khoản liên quan của Quy chế cũ (khoản 2 Điều 5; khoản 7 Điều 18; Điều 19; khoản 2 Điều 21; khoản 2 Điều 28; khoản 2 Điều 29). Điều này giúp tinh gọn bộ máy và xác định rõ vai trò quản lý nhà nước trực tiếp của Sở Nội vụ đối với công tác thi đua, khen thưởng.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Quyết định 10/2020/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2020.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2020/QĐ-UBND | Cà Mau, ngày 20 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 32/2018/QĐ-UBND NGÀY 14 THÁNG 11 NĂM 2018 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Thông tư số 15/2014/TT-BNV ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
Căn cứ Thông tư số 12/2019/TT-BNV ngày 04 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 91/2017VNĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 201/TTr-SNV ngày 30 tháng 6 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 32/2018/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau, cụ thể như sau:
1. Điểm a, b khoản 2 Điều 4 sửa đổi như sau:
“Điều 4. Nguyên tắc và căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua và khen thưởng
2. Nguyên tắc khen thưởng và căn cứ xét khen thưởng:
a) Nguyên tắc khen thưởng thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013; Điều 3 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng; Điều 3 Thông tư số 12/2019/TT-BNV ngày 04 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng;
b) Căn cứ xét khen thưởng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật thi đua, khen thưởng năm 2003; khoản 5, khoản 7 Điều 2 Thông tư số 12/2019/TT- BNV.”
“Điều 6. Nội dung tổ chức phong trào thi đua
Nội dung tổ chức phong trào thi đua thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP và Điều 5 Thông tư số 12/2019/TT-BNV. Ngoài ra, người đứng đầu đơn vị, địa phương trong phạm vi quản lý còn triển khai, tổ chức các phong trào thi đua theo các nội dung sau:
1. Tổ chức phát động, đăng ký và ký kết giao ước thi đua giữa tập thể với tập thể, giữa cá nhân với cá nhân, giữa gia đình với gia đình trong từng đơn vị, địa phương.
2. Phổ biến các sáng kiến, kinh nghiệm, cách làm hay, hiệu quả để mọi người học tập. Việc phát hiện, bồi dưỡng, tuyên truyền, nhân rộng gương điển hình tiên tiến là nhiệm vụ trọng tâm trong tổ chức các phong trào thi đua.”
3. Khoản 1 Điều 9 sửa đổi như sau:
“Điều 9. Danh hiệu Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh tặng cho tập thể có thành tích xuất sắc, tiêu biểu, dẫn đầu phong trào thi đua của Cụm, Khối thi đua do tỉnh tổ chức, đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 26 Luật thi đua, khen thưởng năm 2003, Điều 12 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP và Điều 8 Thông tư số 12/2019/TT-BNV. Các trường hợp đủ tiêu chuẩn đề nghị tặng Cờ thi đua của Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chính phủ khen thưởng theo quy định và không ban hành quyết định tặng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh.”
“Điều 10. Danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc
1. Tặng cho tập thể tiêu biểu xuất sắc được lựa chọn trong số những tập thể đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” và đạt tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật thi đua, khen thưởng năm 2003.
2. Đối tượng được xét tặng:
a) Đối với cấp tỉnh gồm: Phòng, ban và tương đương thuộc sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và tương đương; các phòng, ban, khoa, đơn vị trực thuộc chi cục, các bệnh viện, trung tâm thuộc sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
b) Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh gồm: Công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã và các đơn vị trực thuộc như xí nghiệp, phòng, phân xưởng;
c) Đối với cấp huyện gồm: Phòng, ban và tương đương; các đơn vị trực thuộc cấp huyện, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn;
d) Đối với ngành Giáo dục và Đào tạo gồm: Các trường trung cấp, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung học phổ thông, trung học cơ sở, tiểu học, mầm non, mẫu giáo; các phòng, khoa thuộc trường cao đẳng, trung cấp, trung tâm giáo dục thường xuyên (không xét tổ, nhóm thuộc trường).
3. Số lượng đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” được xét chọn không quá: 1/3 trong tổng số các phòng, ban, đơn vị trực thuộc và tương đương của các đơn vị, địa phương; 1/3 các phòng, ban và tương đương thuộc đơn vị trực thuộc và tương đương của các đơn vị, địa phương.”
“Điều 11. Danh hiệu Tập thể Lao động tiên tiến
Được xét tặng hàng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật thi đua, khen thưởng năm 2003.”
“Điều 15. Hình thức khen thưởng cấp Nhà nước
Huân chương Sao vàng; Huân chương Hồ Chí Minh; Huân chương Độc lập (các hạng); Huân chương Lao động (các hạng); Huân chương Đại đoàn kết dân tộc; Huân chương Dũng cảm; Huân chương Hữu nghị; Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ: được thực hiện theo quy định của Luật thi đua, khen thưởng năm 2003, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013; Nghị định số 91/2017/NĐ-CP; Thông tư số 12/2019/TT-BNV.”
7. Sửa đổi điểm a khoản 3, sửa đổi điểm c và bổ sung điểm e khoản 4 Điều 16 như sau:
“Điều 16. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
3. Khen thưởng cho tập thể, cá nhân đạt giải trong các kỳ thi, hội thi, hội diễn:
a) Tặng cho tập thể, cá nhân đạt giải Nhất, Nhì, Ba hoặc đạt Huy chương Vàng, Bạc, Đồng tại các kỳ thi, hội thi, hội diễn quốc tế hoặc cấp quốc gia;
4. Khen thưởng thành tích thi đua theo đợt, chuyên đề:
c) Tặng cho tập thể, cá nhân thuộc ngành dọc do Trung ương quản lý và các doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ và các phong trào thi đua có phạm vi ảnh hưởng trong toàn tỉnh, góp phần xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh (đề nghị khen thưởng vào thời điểm tổng kết năm và năm trước của năm đề nghị khen thưởng chưa được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen về thành tích này).
Đối với các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội đề nghị không quá 02 tập thể và 05 cá nhân; đề nghị khen thưởng tổng kết nhiệm kỳ không quá 03 tập thể và 10 cá nhân;
e) Khen thưởng cho tập thể, cá nhân tiêu biểu trong thực hiện chính sách, pháp luật thuế hàng năm khi đạt các tiêu chuẩn sau: Chấp hành tốt chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng, nhà nước; sản xuất kinh doanh hiệu quả, vượt chỉ tiêu nộp ngân sách của kế hoạch năm, tổng số thuế phát sinh nộp ngân sách năm sau cao hơn năm trước. Trường hợp, do nguyên nhân khách quan nên số thuế nộp ngân sách giảm so với năm trước, nhưng vẫn thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế đối với nhà nước và các quy định khác, nhiều năm liền có số thuế nộp lớn, có nhiều đóng góp quan trọng cho ngân sách của tỉnh, góp phần cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Cà Mau thì vẫn được xem xét khen thưởng.”
8. Khoản 6 Điều 20 sửa đổi như sau:
“Điều 20. Tuyến trình khen thưởng
6. Đối với tập thể, cá nhân lập được thành tích đột xuất hoặc thành tích đặc biệt xuất sắc trong các lĩnh vực có tầm ảnh hưởng đối với tỉnh hoặc khu vực, quốc gia, quốc tế do đơn vị, địa phương quản lý trực tiếp hoặc cơ quan thông tin, truyền thông phát hiện, biểu dương đề nghị khen thưởng.”
9. Khoản 1 Điều 21 sửa đổi như sau:
“Điều 21. Quy định chung về thủ tục, hồ sơ khen thưởng
1. Quy định chung về thủ tục, hồ sơ khen thưởng thực hiện theo quy định tại Điều 45 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP và khoản 3 Điều 10 Thông tư số 12/2019/TT-BNV.”
10. Khoản 1 Điều 24 sửa đổi như sau:
“Điều 24. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh được thực hiện theo quy định tại Điều 63 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP và Điều 11 Thông tư số 12/2019/TT-BNV, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập và ban hành Quy chế hoạt động.”
Điều 2. Thay thế cụm từ “Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ” thành cụm từ “Sở Nội vụ” tại các khoản 2 Điều 5; khoản 7 Điều 18; Điều 19; khoản 2 Điều 21; khoản 2 Điều 28 và thay thế cụm từ “Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng)” thành cụm từ “Sở Nội vụ” tại khoản 2 Điều 29 Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 32/2018/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2020.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ và Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Thi đua, Khen thưởng sửa đổi 2005
- 2 Luật Thi đua, Khen thưởng 2003
- 3 Luật thi đua, khen thưởng sửa đổi 2013
- 4 Thông tư 15/2014/TT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7 Nghị định 91/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật thi đua, khen thưởng
- 8 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9 Thông tư 12/2019/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 91/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật thi đua, khen thưởng do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 1 Quyết định 18/2020/QĐ-UBND Sửa đổi Bổ sung một số điều về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang kèm theo Quyết định 21/2018/QĐ-UBND
- 2 Quyết định 18/2020/QĐ-UBND quy định về công tác thi đua, khen thưởng tỉnh Hưng Yên
- 3 Quyết định 11/2020/QĐ-UBND quy định về công tác Thi đua, Khen thưởng trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 4 Quyết định 10/2020/QĐ-UBND về sửa đổi Điều 6 Quy chế phối hợp trong công tác quản lý Người đại diện phần vốn Nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh làm Chủ sở hữu tại doanh nghiệp kèm theo Quyết định 38/2018/QĐ-UBND; bãi bỏ một phần Điều 5 Quy định nội dung về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang kèm theo Quyết định 37/2018/QĐ-UBND
- 5 Quyết định 22/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nam Định kèm theo Quyết định 05/2019/QĐ-UBND
- 6 Hướng dẫn 3266/HD-GDĐT-VP năm 2020 về công tác thi đua, khen thưởng năm học 2020-2021 do Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh
- 7 Quyết định 16/2020/QĐ-UBND ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng của tỉnh Bắc Ninh
- 8 Quyết định 06/2021/QĐ-UBND bãi bỏ Điểm c, d, đ, e Khoản 1 Điều 14 Quy chế thi đua, khen thưởng kèm theo Quyết định 17/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
- 9 Quyết định 16/2024/QĐ-UBND quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 1 Luật Thi đua, Khen thưởng sửa đổi 2005
- 2 Luật Thi đua, Khen thưởng 2003
- 3 Luật thi đua, khen thưởng sửa đổi 2013
- 4 Thông tư 15/2014/TT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7 Nghị định 91/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật thi đua, khen thưởng
- 8 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9 Thông tư 12/2019/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 91/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật thi đua, khen thưởng do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 10 Quyết định 18/2020/QĐ-UBND Sửa đổi Bổ sung một số điều về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang kèm theo Quyết định 21/2018/QĐ-UBND
- 11 Quyết định 18/2020/QĐ-UBND quy định về công tác thi đua, khen thưởng tỉnh Hưng Yên
- 12 Quyết định 11/2020/QĐ-UBND quy định về công tác Thi đua, Khen thưởng trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 13 Quyết định 10/2020/QĐ-UBND về sửa đổi Điều 6 Quy chế phối hợp trong công tác quản lý Người đại diện phần vốn Nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh làm Chủ sở hữu tại doanh nghiệp kèm theo Quyết định 38/2018/QĐ-UBND; bãi bỏ một phần Điều 5 Quy định nội dung về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang kèm theo Quyết định 37/2018/QĐ-UBND
- 14 Quyết định 22/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nam Định kèm theo Quyết định 05/2019/QĐ-UBND
- 15 Hướng dẫn 3266/HD-GDĐT-VP năm 2020 về công tác thi đua, khen thưởng năm học 2020-2021 do Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh
- 16 Quyết định 16/2020/QĐ-UBND ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng của tỉnh Bắc Ninh
- 17 Quyết định 06/2021/QĐ-UBND bãi bỏ Điểm c, d, đ, e Khoản 1 Điều 14 Quy chế thi đua, khen thưởng kèm theo Quyết định 17/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình