Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều quan trọng liên quan đến chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố. Đây là văn bản pháp lý quan trọng, điều chỉnh trực tiếp quyền lợi của người dân và doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi các dự án thu hồi đất.

Thông tin chung về văn bản:

  • Tên văn bản: Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND và Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất tại thành phố Cần Thơ.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ.
  • Người ký: Phó Chủ tịch Nguyễn Thực Hiện.
  • Ngày có hiệu lực: Ngày 15 tháng 7 năm 2021.

Sửa đổi, bổ sung quy định về bồi thường, hỗ trợ tại Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND:

Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND đã sửa đổi các nội dung cốt lõi liên quan đến hành lang an toàn lưới điện và hỗ trợ ổn định đời sống, sản xuất như sau:

  • - Bồi thường, hỗ trợ đối với nhà ở, công trình trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện cao áp trên không (sửa đổi Điều 14):
    • Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt không phải di dời khỏi hành lang an toàn điện áp đến 220 kV, chủ sở hữu được bồi thường, hỗ trợ một lần do hạn chế khả năng sử dụng.
    • Trường hợp đất đủ điều kiện bồi thường: Mức bồi thường, hỗ trợ bằng 70% đơn giá xây dựng mới do Ủy ban nhân dân thành phố quy định đối với phần diện tích nằm trong hành lang an toàn.
    • Trường hợp đất không đủ điều kiện bồi thường nhưng thực tế xây dựng trước ngày 01/07/2004 và được UBND cấp xã xác nhận không có văn bản xử lý, ngăn chặn: Hỗ trợ bằng 40% đơn giá xây dựng mới (nếu xây dựng trước ngày 14/10/1993) và bằng 25% đơn giá xây dựng mới (nếu xây dựng từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/07/2004).
  • - Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất (sửa đổi Điều 15):
    • Hỗ trợ ổn định đời sống: Mức hỗ trợ cho 01 nhân khẩu được tính bằng tiền tương đương 30kg gạo/tháng theo thời giá trung bình tại thời điểm hỗ trợ của địa phương. Khoản hỗ trợ này được chi trả một lần cùng với tiền bồi thường.
    • Hỗ trợ ổn định sản xuất: Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được hỗ trợ bằng tiền bằng 30% một năm thu nhập sau thuế (tính theo mức trung bình của 03 năm liền kề trước đó), chi trả một lần.
    • Hỗ trợ người lao động ngừng việc: Người lao động làm việc theo hợp đồng cho các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh bị ảnh hưởng được hỗ trợ chế độ trợ cấp ngừng việc bằng tiền lương 06 tháng theo hợp đồng lao động, chi trả một lần.
  • - Hỗ trợ khác bằng tiền (sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 18): Mức hỗ trợ bằng tiền cho một nhân khẩu/tháng tương đương 30 kg gạo theo thời giá trung bình tại địa phương, thực hiện chi trả một lần.

Sửa đổi, bổ sung quy định về hỗ trợ đào tạo nghề và tự lo tái định cư tại Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND:

Quyết định mới điều chỉnh mức hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và các khoản kinh phí hỗ trợ đối với các hộ gia đình tự lo chỗ ở thay vì nhận đất tái định cư:

  • - Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm:
    • Tại các quận (Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng, Thốt Nốt, Ô Môn): Hỗ trợ bằng tiền gấp 1,5 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất của thành phố.
    • Tại các huyện (Phong Điền, Vĩnh Thạnh, Thới Lai, Cờ Đỏ): Hỗ trợ bằng tiền gấp 2,0 lần giá đất nông nghiệp cùng loại.
    • Diện tích đất nông nghiệp được tính hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương.
  • - Hỗ trợ đối với trường hợp tự lo chỗ ở (tự lo tái định cư):
    • Trường hợp được bố trí tái định cư nhưng tự lo chỗ ở: Được hỗ trợ một khoản tiền tương ứng với diện tích được bố trí tái định cư (tối đa không quá 150m2) theo các mức giá cụ thể:
      • Quận Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng: 3.000.000 đồng/m2.
      • Quận Thốt Nốt, Ô Môn và huyện Phong Điền: 2.200.000 đồng/m2.
      • Huyện Vĩnh Thạnh, Thới Lai, Cờ Đỏ: 1.700.000 đồng/m2.
    • Trường hợp được xét mua nền tái định cư nhưng tự lo chỗ ở: Được hỗ trợ bằng 50% mức hỗ trợ nêu trên, cụ thể:
      • Quận Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng: 1.500.000 đồng/m2.
      • Quận Thốt Nốt, Ô Môn và huyện Phong Điền: 1.100.000 đồng/m2.
      • Huyện Vĩnh Thạnh, Thới Lai, Cờ Đỏ: 850.000 đồng/m2.
    • Lưu ý loại trừ: Hộ gia đình, cá nhân được xét mua nền tái định cư theo khoản 7 Điều 1 Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND nếu không nhận nền tái định cư thì không được xét hỗ trợ tự lo tái định cư theo các quy định trên.

Quy định về tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành:

  • - Hiệu lực thi hành: Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2021.
  • - Quy định chuyển tiếp: Đối với các dự án đã có quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày 15 tháng 7 năm 2021 thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã được phê duyệt, không áp dụng điều chỉnh theo Quyết định này.
  • - Bãi bỏ quy định cũ: Quyết định này bãi bỏ hoàn toàn Điều 13 và Điều 24 của Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ.
  • - Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10/2021/QĐ-UBND

Cần Thơ, ngày 29 tháng 6 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 15/2014/QĐ-UBND NGÀY 13 THÁNG 11 NĂM 2014 QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC NỘI DUNG THUỘC THẨM QUYỀN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2016/QĐ-UBND NGÀY 11 THÁNG 7 NĂM 2016 SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 15/2014/QĐ-UBND NGÀY 13 THÁNG 11 NĂM 2014 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ quy định về việc sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 51/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện;

Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về việc sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2014 quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đối với các nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ, như sau:

1. Sửa đổi Điều 14

Điều 14. Bồi thường, hỗ trợ đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện cao áp trên không

Nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân không phải di dời ra khỏi hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện cao áp trên không điện áp đến 220 kV theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP thì chủ sở hữu nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt được bồi thường, hỗ trợ do làm hạn chế khả năng sử dụng và ảnh hưởng trong sinh hoạt. Việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện (01) một lần như sau:

Nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện cao áp trên không, được xây dựng trên đất đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày có thông báo thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền thì chủ sở hữu nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt được bồi thường, hỗ trợ phần diện tích trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện cao áp trên không. Mức bồi thường, hỗ trợ bằng 70% đơn giá xây dựng mới theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố.

Trường hợp nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt được xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường về đất theo quy định của pháp luật về đất đai, nhưng thực tế xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận không có văn bản xử lý, ngăn chặn của cấp có thẩm quyền thì được hỗ trợ bằng 40% đơn giá xây dựng mới theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố đối với công trình xây dựng trước ngày 14 tháng 10 năm 1993 và bằng 25% đơn giá xây dựng mới theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố đối với công trình xây dựng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố”.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 15

Điều 15. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất

1. Mức hỗ trợ ổn định đời sống cho 01 nhân khẩu theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP và khoản 1 Điều 2 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP được tính bằng tiền tương đương 30kg gạo/tháng theo thời giá trung bình tại thời điểm hỗ trợ của địa phương; chi trả 01 (một) lần khi thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ.

2. Đối với tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại điểm g khoản 5 Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP và điểm b khoản 4 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP, thì được hỗ trợ ổn định sản xuất bằng tiền bằng 30% một năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của 03 năm liền kề trước đó; chi trả 01 (một) lần khi thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ.

3. Người lao động do tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại điểm g khoản 5 Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP thuê lao động theo hợp đồng lao động thì được áp dụng hỗ trợ chế độ trợ cấp ngừng việc. Mức hỗ trợ chế độ trợ cấp ngừng việc là 06 tháng được tính bằng tiền lương được ký kết theo nội dung hợp đồng lao động; chi trả 01 lần khi thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ”.

3. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 18

“b) Mức hỗ trợ bằng tiền cho một nhân khẩu/tháng tương đương 30 kg gạo theo thời giá trung bình tại thời điểm hỗ trợ của địa phương; chi trả 01 (một) lần khi thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ.”

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2016 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ, như sau:

1. Sửa đổi khoản 5 Điều 1

“Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP của Chính phủ. Mức hỗ trợ cụ thể như sau:

Ủy ban nhân dân các quận hỗ trợ bằng tiền 1,5 (một phẩy năm) lần, Ủy ban nhân dân các huyện hỗ trợ bằng tiền 2,0 (hai) lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất của thành phố đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp thu hồi; diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương.”

2. Sửa đổi khoản 8 Điều 1

“1. Khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định này, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc trường hợp được bố trí tái định cư theo điểm a, b khoản 1 Điều 19 của Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND, mà tự lo chỗ ở thì được hỗ trợ một khoản tiền tương ứng với phần diện tích được bố trí tái định cư nhưng tối đa không vượt quá 150m2 tính cho một hộ gia đình, cá nhân tại khu tái định cư tập trung, trừ trường hợp đã được nhận khoản tiền hỗ trợ tái định cư quy định tại khoản 2 Điều 22 của Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND, cụ thể như sau:

a) Quận: Ninh Kiều, Bình Thủy và Cái Răng: 3.000.000đồng/m2.

b) Quận: Thốt Nốt và Ô Môn; huyện Phong Điền: 2.200.000đồng/m2.

c) Huyện: Vĩnh Thạnh, Thới Lai và Cờ Đỏ: 1.700.000đồng/m2.

2. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất, phải di chuyển chỗ ở được xét mua nền tái định cư mà tự lo chỗ ở thì được hỗ trợ một khoản tiền bằng 50% mức quy định tại khoản 1 Điều này tương ứng với phần diện tích được xét mua nền tái định cư, cụ thể như sau:

a) Quận: Ninh Kiều, Bình Thủy và Cái Răng: 1.500.000 đồng/m2.

b) Quận: Thốt Nốt và Ô Môn; huyện Phong Điền: 1.100.000 đồng/m2.

c) Huyện: Vĩnh Thạnh, Thới Lai và Cờ Đỏ: 850.000 đồng/m2.

3. Đối với hộ gia đình, cá nhân được xét mua nền tái định cư theo khoản 7 Điều 1 Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND, nếu không nhận nền tái định cư thì không được xét hỗ trợ tự lo tái định cư theo khoản 1 và khoản 2 Điều này.”

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2021.

2. Các dự án đã có quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt.

3. Quyết định này bãi bỏ Điều 13, Điều 24 Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thực Hiện

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 10/2021/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 15/2014/QĐ-UBND quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đối với các nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ và Quyết định 19/2016/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 15/2014/QĐ-UBND

Số hiệu: 10/2021/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 29/06/2021
Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
Người ký: Nguyễn Thực Hiện
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/07/2021
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 10/2021/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung m...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký