Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và tổ chức thực hiện Chương trình Xúc tiến thương mại tỉnh Vĩnh Phúc nhằm tạo khung pháp lý đồng bộ, hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã và các tổ chức kinh tế trên địa bàn tỉnh phát triển thị trường trong và ngoài nước. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của văn bản này.

1. Quy định chung và nguồn kinh phí thực hiện

Quy chế áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị chủ trì và các tổ chức, doanh nghiệp tham gia hoạt động xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 28/04/2021, thay thế cho Quyết định số 46/2012/QĐ-UBND ngày 09/11/2012.

Nguồn kinh phí thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại được hình thành từ các nguồn:

  • Ngân sách Nhà nước cấp hàng năm theo kế hoạch được phê duyệt.
  • Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, doanh nghiệp trực tiếp tham gia Chương trình.
  • Tài trợ hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
  • Các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật hiện hành.

Về công tác quản lý kinh phí, Sở Công Thương chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí hàng năm để tổng hợp vào dự toán ngân sách của Sở. Trung tâm phát triển Công Thương trực thuộc Sở Công Thương đóng vai trò là đầu mối thực hiện thanh quyết toán các khoản chi hỗ trợ từ ngân sách. Sở Tài chính phối hợp hướng dẫn việc lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí theo đúng quy định pháp luật.

2. Nội dung và mức hỗ trợ đối với Chương trình xúc tiến thương mại phát triển ngoại thương

Chương trình tập trung hỗ trợ các hoạt động đưa sản phẩm của tỉnh Vĩnh Phúc ra thị trường quốc tế với các quy định cụ thể như sau:

  • Tổ chức, tham gia hội chợ triển lãm quốc tế ở nước ngoài: Hỗ trợ 100% kinh phí tuyên truyền, quảng bá, thiết kế, dàn dựng khu triển lãm chung và gian hàng, lễ khai mạc (đối với đoàn quy mô lớn) và công tác phí cho người của đơn vị chủ trì. Quy mô tối thiểu là 12 gian hàng và 12 doanh nghiệp (đối với hội chợ đa ngành) hoặc 06 gian hàng và 06 doanh nghiệp (đối với hội chợ chuyên ngành). Mức hỗ trợ tối đa là 200 triệu đồng/đơn vị tham gia.
  • Tổ chức hội chợ, triển lãm tại Vĩnh Phúc đối với sản phẩm xuất khẩu: Hỗ trợ 100% kinh phí tuyên truyền, quảng bá, thiết kế và dàn dựng gian hàng; hỗ trợ 50% kinh phí thuê mặt bằng, dịch vụ điện nước, vệ sinh, an ninh, lễ khai mạc và quản lý. Quy mô yêu cầu từ 200 đến 300 gian hàng (đa ngành) hoặc 80 đến 100 gian hàng (chuyên ngành) tùy thuộc vào địa điểm tổ chức. Mức hỗ trợ tối đa là 12 triệu đồng/đơn vị tham gia.
  • Tổ chức đoàn giao dịch thương mại ở nước ngoài: Hỗ trợ 100% kinh phí tuyên truyền, quảng bá, tổ chức hội thảo giao thương và công tác phí cho cán bộ đơn vị chủ trì. Quy mô tối thiểu là 15 đơn vị (đoàn đa ngành) hoặc 07 đơn vị (đoàn chuyên ngành). Mức hỗ trợ tối đa được phân theo khu vực địa lý: 40 triệu đồng/đơn vị tại Châu Á; 60 triệu đồng/đơn vị tại Châu Âu, Châu Phi, Châu Úc, Bắc Mỹ, Tây Á; 100 triệu đồng/đơn vị tại Trung Mỹ và Mỹ La Tinh.
  • Tổ chức hội nghị quốc tế tại Vĩnh Phúc về ngành hàng xuất khẩu: Hỗ trợ 100% kinh phí tuyên truyền, thuê hội trường, trang thiết bị, phiên dịch, tài liệu và chi phí quản lý của đơn vị chủ trì. Quy mô tối thiểu phải đạt 60 doanh nghiệp Việt Nam và 20 doanh nghiệp, tổ chức nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực liên quan.
  • Đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực xúc tiến thương mại: Hỗ trợ 100% chi phí biên soạn tài liệu, giảng viên, thuê hội trường, trang thiết bị và công tác quản lý lớp học tại tỉnh Vĩnh Phúc. Quy mô tối thiểu là 50 đơn vị tham gia, mỗi đơn vị được hỗ trợ tối đa 02 học viên.
  • Tham gia khóa đào tạo trọn gói của các tổ chức đào tạo: Hỗ trợ 50% học phí trọn gói của khóa học (trực tiếp hoặc trực tuyến) và chi phí quản lý. Quy mô tối thiểu là 10 đơn vị (đối với học trực tiếp) hoặc 20 đơn vị (đối với học trực tuyến), hỗ trợ tối đa 02 học viên/đơn vị.

3. Nội dung và mức hỗ trợ đối với Chương trình xúc tiến thương mại thị trường trong nước

Nhằm thúc đẩy tiêu dùng nội địa và đưa hàng Việt đến gần hơn với người dân, ngân sách tỉnh hỗ trợ các nội dung sau:

  • Điều tra, khảo sát, nghiên cứu thị trường trong nước: Hỗ trợ 100% kinh phí mua tư liệu, điều tra, khảo sát, tổng hợp dữ liệu và xuất bản ấn phẩm. Mức hỗ trợ tối đa là 1 triệu đồng/đơn vị đăng ký và nhận thông tin.
  • Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về hàng hóa, dịch vụ Việt Nam: Hỗ trợ 100% chi phí sản xuất sản phẩm truyền thông và phát hành trên các phương tiện thông tin đại chúng (báo giấy, báo điện tử, truyền hình...). Mức hỗ trợ tối đa là 95 triệu đồng/chuyên đề tuyên truyền.
  • Đào tạo, tập huấn ngắn hạn về kỹ năng kinh doanh, bán lẻ: Hỗ trợ 100% chi phí giảng viên, thuê lớp học, thiết bị, tài liệu hoặc học phí trọn gói của khóa học về kỹ năng kinh doanh và phát triển thị trường trong nước.
  • Tổ chức hội chợ, triển lãm hàng tiêu dùng tổng hợp hoặc vật tư nông nghiệp: Hỗ trợ 50% chi phí thuê mặt bằng, dàn dựng gian hàng, dịch vụ, tuyên truyền và quản lý. Quy mô quy định cụ thể cho từng địa bàn tổ chức trong và ngoài tỉnh. Mức hỗ trợ tối đa là 10 triệu đồng/đơn vị tham gia.
  • Chương trình đưa hàng Việt về miền núi, nông thôn, khu công nghiệp, khu đô thị: Hỗ trợ 100% chi phí vận chuyển, thuê mặt bằng, gian hàng, tuyên truyền đối với các huyện miền núi (Sông Lô, Lập Thạch, Tam Đảo) với mức tối đa 150 triệu đồng/phiên. Hỗ trợ 70% chi phí đối với các huyện, thành phố còn lại (Vĩnh Tường, Yên Lạc, Bình Xuyên, Tam Dương, Vĩnh Yên, Phúc Yên) với mức tối đa 105 triệu đồng/phiên. Quy mô tối thiểu mỗi phiên là 20 gian hàng và 10 đơn vị tham gia.
  • Tổ chức đoàn giao dịch thương mại tại các tỉnh, thành phố trong nước: Hỗ trợ 100% kinh phí tuyên truyền, tổ chức hội thảo giao thương và công tác phí cho đơn vị chủ trì. Quy mô tối thiểu là 15 đơn vị (đa ngành) hoặc 07 đơn vị (chuyên ngành). Mức hỗ trợ tối đa là 20 triệu đồng/đơn vị tham gia.
  • Tổ chức các sự kiện xúc tiến thương mại khác: Hỗ trợ 50% chi phí tuyên truyền, tổ chức và quản lý đối với các sự kiện như Tháng khuyến mại, Tuần hàng Việt Nam, Chương trình hàng Việt, Chương trình giới thiệu sản phẩm mới nhằm phát triển thị trường nội địa.

4. Trình tự, thủ tục xây dựng và điều chỉnh Chương trình hàng năm

Quy trình xây dựng và phê duyệt Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Vĩnh Phúc được thực hiện chặt chẽ theo các bước sau:

  • Xây dựng đề án (Cuối tháng 9): Các đơn vị chủ trì căn cứ vào nhu cầu thực tế, định hướng phát triển ngoại thương của tỉnh và tính khả thi để xây dựng đề án xúc tiến thương mại gửi Sở Công Thương.
  • Lập và thông qua Chương trình (Tháng 10 - Tháng 12): Trong tháng 10, Sở Công Thương làm việc với các sở, ngành liên quan để thảo luận và gửi văn bản đăng ký chương trình. Sau khi tổng hợp và hoàn thiện, Sở Công Thương gửi Sở Tài chính thẩm định kinh phí. Chương trình hoàn chỉnh được trình UBND tỉnh phê duyệt trong tháng 12 hàng năm.
  • Điều chỉnh Chương trình: Khi có thay đổi về nội dung hoặc thời gian thực hiện, đơn vị chủ trì phải gửi văn bản giải trình tới Sở Công Thương. Sở Công Thương sẽ tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh. Trường hợp đơn vị thực hiện không đáp ứng yêu cầu hoặc tiến độ, Sở Công Thương có quyền báo cáo UBND tỉnh chấm dứt thực hiện đề án.

5. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan

Sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước và các đơn vị tham gia được quy định rõ ràng nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng ngân sách:

  • Sở Công Thương: Là cơ quan chủ trì hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy chế; giám sát, kiểm tra tiến độ và hiệu quả của các đề án; tổng hợp kết quả báo cáo UBND tỉnh và công bố thông tin chương trình trên website của Sở.
  • Sở Tài chính: Phối hợp thẩm định dự toán kinh phí xúc tiến thương mại hàng năm; hướng dẫn các đơn vị thực hiện công tác thanh quyết toán kinh phí theo đúng quy định tài chính hiện hành.
  • Các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện: Phối hợp chặt chẽ với Sở Công Thương và các đơn vị chủ trì để tổ chức hiệu quả các hoạt động xúc tiến thương mại, tăng cường liên kết kinh tế trong và ngoài nước.
  • Đơn vị chủ trì: Chịu trách nhiệm triển khai đề án đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ và dự toán được duyệt; lựa chọn đối tượng tham gia phù hợp; thực hiện báo cáo kết quả và cung cấp đầy đủ hồ sơ, chứng từ phục vụ công tác thanh quyết toán.
  • Đơn vị tham gia (Doanh nghiệp, HTX, cơ sở sản xuất): Đăng ký hồ sơ theo quy định; báo cáo kết quả tham gia cho đơn vị chủ trì và cung cấp đầy đủ chứng từ hợp lệ để thực hiện quyết toán kinh phí hỗ trợ.

Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan có trách nhiệm kịp thời phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh cho phù hợp thực tế.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10/2021/QĐ-UBND

Vĩnh Phúc, ngày 15 tháng 4 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ XÂY DỰNG, QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI TỈNH VĨNH PHÚC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC

n cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015 của Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

n cứ Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại Quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 12/2019/QĐ-TTg ngày 26 tháng 02 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Thông tư 171/2014/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ từ Ngân sách Nhà nước để thực hiện chương trình xúc tiến thương mại quốc gia;

Căn cứ Thông tư 11/2019/TT-BCT ngày 30 tháng 7 năm 2019 của Bộ Công thương hướng dẫn thực hiện hoạt động Xúc tiến thương mại phát triển ngoại thương thuộc chương trình cấp quốc gia về Xúc tiến thương mại;

Theo đề nghị của Sở Công Thương tại văn bản số 285/SCT-KHTCTH ngày 19 tháng 3 năm 2021 và báo cáo kết quả thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật số 176/BC-STP ngày 20/8/2020 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xây dựng, quản lý và tổ chức thực hiện Chương trình Xúc tiến thương mại tỉnh Vĩnh Phúc.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 28/04/2021. Quyết định này thay thế Quyết định số 46/2012/QĐ-UBND ngày 09/11/2012 của UBND tỉnh ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và tổ chức thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Vĩnh Phúc.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ; Kho bạc Nhà nước tỉnh, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh, Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Công thương;
- Cục KTVBQPPL-Bộ Tư pháp;
- VP Chính phủ;
- TU, HĐND; Đoàn ĐBQH tỉnh;
- UB MTTQ VN và các đoàn thể tỉnh;
- CPCT, CPVP;
- Như điều 2;
- TT công báo; Cổng TTGTĐT tỉnh;
- Đài PTTH tỉnh, Báo Vĩnh Phúc.
- CVNCTH:
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vũ Chí Giang

 

QUY CHẾ

XÂY DỰNG, QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI TỈNH VĨNH PHÚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND ngày 15 tháng 04 năm 2021 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định việc xây dựng, quản lý và tổ chức thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại (sau đây gọi tắt là Chương trình) áp dụng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Các đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình;

b) Các đơn vị tham gia thực hiện Chương trình;

c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Nguyên tắc xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh

1. Phù hợp chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc.

2. Khi thực hiện Chương trình phải đảm bảo sử dụng kinh phí tiết kiệm, có hiệu quả và chi theo đúng chế độ tài chính hiện hành.

3. Đảm bảo có tác động thiết thực đến việc thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực vào lĩnh vực thương mại để thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của tỉnh trong từng thời kỳ.

4. Hoạt động xúc tiến thương mại cụ thể phải có tính khả thi về nội dung, phương thức, thời gian, địa điểm, kinh phí và tiến độ triển khai.

5. Khuyến khích huy động các nguồn lực xã hội để thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại.

Điều 3. Đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình

1. Đơn vị chủ trì bao gồm: Trung tâm phát triển Công Thương thuộc Sở Công Thương, Hiệp hội Doanh nghiệp, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Hội Nông dân, Sở Nông nghiệp & PTNT, Hiệp hội ngành hàng và các đơn vị được giao chức năng, nhiệm vụ XTTM trên địa bàn tỉnh có yêu cầu xúc tiến thương mại theo chuyên ngành, UBND các huyện, thành phố đáp ứng điều kiện quy định tại Quy chế này.

2. Đơn vị chủ trì phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Có tư cách pháp nhân;

b) Có khả năng huy động các nguồn lực để tổ chức thực hiện Chương trình;

c) Nắm rõ nhu cầu xúc tiến thương mại của đơn vị thành viên;

d) Có kinh nghiệm, năng lực trong việc tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại;

đ) Thực hiện Chương trình nhằm mang lại lợi ích cho các đối tượng tham gia, không nhằm mục đích lợi nhuận.

3. Các đơn vị chủ trì tiếp nhận kinh phí hỗ trợ để triển khai thực hiện Chương trình và có trách nhiệm quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 4. Đơn vị tham gia thực hiện Chương trình

Đơn vị tham gia thực hiện Chương trình là các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, hợp tác xã, chủ trang trại, hộ nông dân có đăng ký kinh doanh có trụ sở chính hoặc chi nhánh (liên doanh, liên kết) và có hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc là đối tượng thụ hưởng phần hỗ trợ kinh phí xúc tiến thương mại theo quy định tại Quy chế này.

Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện Chương trình

Kinh phí thực hiện Chương trình được hình thành từ các nguồn sau:

1. Ngân sách Nhà nước cấp hàng năm theo kế hoạch.

2. Đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp tham gia Chương trình.

3. Tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

4. Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Quản lý chương trình và kinh phí xúc tiến thương mại tỉnh

1. Sở Công Thương xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí xúc tiến thương mại tỉnh và tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của Sở Công Thương, trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.

2. Sau khi Sở Tài chính thông báo dự toán chi ngân sách cho Chương trình xúc tiến thương mại, Giám đốc Sở Công Thương chỉ đạo triển khai Chương trình theo nguyên tắc tổng kinh phí hỗ trợ để thực hiện các đề án của Chương trình không vượt quá tổng dự toán được phê duyệt.

3. Trung tâm phát triển Công Thương trực thuộc Sở Công Thương là đơn vị có trách nhiệm tổng hợp và làm đầu mối thanh quyết toán với ngân sách các khoản chi hỗ trợ từ kinh phí xúc tiến thương mại hàng năm.

4. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương hướng dẫn việc lập dự toán, phân bổ, sử dụng và thanh quyết toán các khoản kinh phí xúc tiến thương mại tỉnh theo quy định của pháp luật

Chương II

NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH VÀ MỨC HỖ TRỢ

Mục 1. NỘI DUNG VÀ MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI PHÁT TRIỂN NGOẠI THƯƠNG

Điều 7. Tổ chức, tham gia hội chợ triển lãm quốc tế ở nước ngoài

1 .Nội dung thực hiện

a) Tuyên truyền, quảng bá:

- Tuyên truyền, quảng bá trên các phương tiện truyền thông, các hình thức quảng bá của hội chợ, triển lãm;

- Tổ chức giới thiệu thông tin về hội chợ, triển lãm, đoàn doanh nghiệp tham gia hội chợ, triển lãm;

- Tổ chức văn nghệ thu hút khách tham quan đối với hội chợ, triển lãm do tỉnh Vĩnh Phúc tổ chức hoặc đồng tổ chức ở nước ngoài có quy mô từ 100 gian hàng trở lên (nếu có).

b) Tổ chức và dàn dựng khu triển lãm của tỉnh Vĩnh Phúc (nếu có);

c) Tổ chức, dàn dựng gian hàng: Thiết kế tổng thể và chi tiết; Mặt bằng, dịch vụ điện, nước, an ninh, bảo vệ, vệ sinh, môi trường; Dàn dựng khu vực thông tin xúc tiến thương mại chung, trình diễn sản phẩm (nếu có); Dàn dựng gian hàng; Trang trí chung.

d) Lễ khai mạc (đối với hội chợ, triển lãm do tỉnh Vĩnh Phúc tổ chức hoặc đồng tổ chức có quy mô từ 100 gian hàng của doanh nghiệp Việt Nam trở lên hoặc tham gia hội chợ, triển lãm ở nước ngoài có quy mô từ 30 gian hàng trở lên): Mời khách, lễ tân, trang trí, văn nghệ, sân khấu, âm thanh, ánh sáng;

đ) Công tác phí cho người của đơn vị chủ trì tham gia tổ chức (hỗ trợ công tác phí cho 01 người của đơn vị chủ trì đi theo đoàn thực hiện công tác tổ chức đối với đoàn có dưới 08 doanh nghiệp, hỗ trợ 02 người cho đoàn có từ 08-15 doanh nghiệp, hỗ trợ 03 người cho đoàn có từ 16-30 doanh nghiệp, 04 người cho đoàn có từ 31-50 doanh nghiệp và 05 người cho đoàn từ 51 doanh nghiệp trở lên);

e) Tổ chức hội thảo: Hội trường, thiết bị, trang trí, âm thanh, ánh sáng, phiên dịch, an ninh, lễ tân, giải khát giữa giờ, tài liệu, diễn giả (nếu có);

g) Tư vấn lựa chọn sản phẩm tham gia (nếu có).

2. Quy mô: Hội chợ, triển lãm đa ngành có quy mô tối thiểu 12 gian hàng và tối thiểu 12 doanh nghiệp tham gia. Hội chợ, triển lãm chuyên ngành có quy mô tối thiểu 06 gian hàng và tối thiểu 06 doanh nghiệp tham gia.

3. Nội dung hỗ trợ: Nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện các nội dung quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này; kinh phí thực hiện các nội dung quy định tại điểm e, điểm g khoản 1 Điều này do đơn vị chủ trì, tổ chức, doanh nghiệp tham gia tự chi trả.

Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 200 triệu đồng/1 đơn vị tham gia

Điều 8. Tổ chức hội chợ, triển lãm tại Vĩnh Phúc với sản phẩm xuất khẩu.

1. Nội dung thực hiện

a) Tuyên truyền, quảng bá: Tuyên truyền, quảng bá trên các phương tiện truyền thông; Tổ chức giới thiệu, thông tin về hội chợ, triển lãm.

b) Tổ chức, dàn dựng gian hàng: Thiết kế tổng thể và chi tiết; Dàn dựng gian hàng; Trang trí chung.

c) Mặt bằng tổ chức hội chợ, triển lãm;

d) Dịch vụ: Điện, nước, vệ sinh, môi trường, an ninh, bảo vệ, phòng cháy chữa cháy, y tế, internet;

đ) Lễ khai mạc và các sự kiện liên quan trong khuôn khổ hội chợ, triển lãm;

e) Các hoạt động tổ chức, quản lý hội chợ, triển lãm.

2 Quy mô:

a) Hội chợ, triển lãm đa ngành có quy mô tối thiểu 300 gian hàng quy theo gian hàng tiêu chuẩn (3m x 3m) và 150 đơn vị tham gia của Việt Nam khi tổ chức ở thành phố Vĩnh Yên, Phúc Yên, 200 gian hàng tiêu chuẩn và 100 đơn vị tham gia của Việt Nam khi tổ chức ở các địa phương khác trong tỉnh;

b) Hội chợ, triển lãm chuyên ngành có quy mô tối thiểu 100 gian hàng của doanh nghiệp Việt Nam quy theo gian hàng tiêu chuẩn (3m x 3m) khi tổ chức ở thành phố Vĩnh Yên, Phúc Yên, 80 gian hàng của doanh nghiệp Việt Nam quy theo gian hàng tiêu chuẩn (3m x 3m) khi tổ chức ở các địa phương khác trong tỉnh.

3. Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện các nội dung quy định tại điểm a và b, hỗ trợ 50% kinh phí thực hiện các nội dung quy định tại điểm c, điểm d, điểm đ và điểm e khoản 1 Điều này; Mức hỗ trợ tối đa nội dung này là 12 triệu đồng/1 đơn vị tham gia.

Điều 9. Tổ chức đoàn giao dịch thương mại ở nước ngoài.

1. Nội dung thực hiện

a) Tuyên truyền, quảng bá và mời các tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài đến giao thương: Tuyên truyền, quảng bá trên các phương tiện truyền thông; Tổ chức giới thiệu, thông tin về đoàn doanh nghiệp.

b) Tổ chức hội thảo, giao thương: Hội trường, thiết bị, trang trí, khu trưng bày sản phẩm mẫu, phiên dịch, lễ tân, giải khát giữa giờ, tài liệu, thẻ tên, văn phòng phẩm;

c) Công tác phí cho người của đơn vị chủ trì tham gia tổ chức (hỗ trợ công tác phí cho 01 người của đơn vị chủ trì đi theo đoàn thực hiện công tác tổ chức đối với đoàn có dưới 08 doanh nghiệp, hỗ trợ 02 người cho đoàn có từ 08-15 doanh nghiệp, hỗ trợ 03 người cho đoàn có từ 16-30 doanh nghiệp, 04 người cho đoàn có từ 31-50 doanh nghiệp và 05 người cho đoàn từ 51 doanh nghiệp trở lên);

d) Các hoạt động tổ chức, quản lý của đơn vị chủ trì;

đ) Đơn vị tham gia: Vé máy bay/ vé tàu/ vé xe, chi phí vận chuyển hàng mẫu, ăn, ở, đi lại.

2. Qui mô: Tối thiểu 15 đơn vị tham gia đối với đoàn đa ngành, 07 đơn vị tham gia đối với đoàn chuyên ngành

3. Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện các nội dung quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều này, kinh phí thực hiện các nội dung quy định tại điểm d, điểm đ khoản 1 Điều này do đơn vị tổ chức, doanh nghiệp tham gia tự chi trả

Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là: 40 triệu đồng/01 đơn vị tham gia giao dịch thương mại tại khu vực Châu Á; 60 triệu đồng/01 đơn vị tham gia giao dịch thương mại tại khu vực: Châu Âu, Châu Phi, Châu Úc, Bắc Mỹ, Tây Á; 100 triệu đồng/01 đơn vị tham gia giao dịch thương mại tại khu vực Trung Mỹ, Mỹ La Tinh.

Điều 10. Tổ chức hội nghị quốc tế tại Vĩnh Phúc về ngành hàng xuất khẩu

1. Nội dung thực hiện

a) Tuyên truyền, quảng bá: Mời các tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài và Việt Nam; Tổ chức giới thiệu, thông tin về Hội nghị quốc tế ngành hàng.

b) Hội trường, thiết bị, trang trí, phiên dịch, biên dịch, in ấn tài liệu, giải khát giữa giờ;

c) Báo cáo viên, thuyết trình viên: Thù lao, ăn, ở, đi lại tại Việt Nam;

d) Tổ chức quản lý của đơn vị chủ trì: Công tác phí cho người của đơn vị chủ trì tham gia tổ chức, bưu chính, điện thoại, văn phòng phẩm.

2. Quy mô: Tối thiểu 60 doanh nghiệp Việt Nam, 20 doanh nghiệp và tổ chức nước ngoài sản xuất, kinh doanh, hoạt động trong lĩnh vực ngành hàng liên quan.

3. Nội dung được hỗ trợ: Hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện các nội dung tại điểm a, điểm b và điểm d quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 11. Tổ chức đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực xúc tiến thương mại, phát triển thị trường tại tỉnh Vĩnh Phúc.

1. Nội dung thực hiện

a) Biên soạn nội dung đào tạo, tập huấn;

b) Biên dịch, phiên dịch;

c) In ấn tài liệu, văn phòng phẩm;

d) Giảng viên, báo cáo viên: Thù lao, ăn, ở, đi lại;

đ) Hội trường, thiết bị, trang trí, giải khát giữa giờ;

e) Tổ chức quản lý của đơn vị chủ trì: Công tác phí cho người của đơn vị chủ trì tham gia tổ chức, quảng bá, mời tham gia, bưu chính, điện thoại.

2. Quy mô: Tối thiểu 50 đơn vị tham gia,

3. Nội dung hỗ trợ

a) Hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Mỗi đơn vị tham gia hỗ trợ không quá 02 học viên.

Điều 12. Tổ chức tham gia kháo đào tạo trọn gói của các tổ chức đào tạo (trực tiếp và trực tuyến) tại tỉnh Vĩnh Phúc.

1. Nội dung thực hiện:

a) Học phí trọn gói của khóa học;

b) Tổ chức quản lý của đơn vị chủ trì: Công tác phí cho người của đơn vị chủ trì tham gia tổ chức, quảng bá, mời tham gia, bưu chính, điện thoại.

2. Quy mô: Tối thiểu 10 đơn vị tham gia khóa học trực tiếp, 20 đơn vị tham gia khóa học trực tuyến.

3. Nội dung được hỗ trợ:

a) Hỗ trợ 50% kinh phí thực hiện nội dung quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Mỗi đơn vị tham gia được hỗ trợ không quá 02 học viên.

Mục 2. NỘI DUNG VÀ MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Điều 13. Điều tra, khảo sát, nghiên cứu thị trường trong nước.

1. Nội dung thực hiện:

a) Chi phí mua tư liệu;

b) Chi phí điều tra, khảo sát và tổng hợp tư liệu;

c) Chi phí xuất bản và phát hành:

d) Các khoản chi khác (nếu có).

2. Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, bao gồm các chi phí liên quan đến việc điều tra, khảo sát, xây dựng cơ sở dữ liệu, phát triển hệ thống phân phối, xuất bản các ấn phẩm, đề án...

Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 1 triệu đồng/1 đơn vị đăng ký và nhận thông tin.

Điều 14. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về hàng hóa và dịch vụ Việt Nam đến người tiêu dùng trong nước.

1. Nội dung thực hiện:

a) Truyền thông trên báo giấy;

b) Truyền thông báo điện tử;

c) Truyền thanh, truyền hình, ấn phẩm;

d) Các hình thức phổ biến thông tin khác.

2. Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ 100% chi phí thực hiện nội dung sản phẩm truyền thông và phát hành, mức hỗ trợ tối đa nội dung này là 95 triệu đồng/ 1 chuyên đề tuyên truyền

Điều 14. Tổ chức Đào tạo, tập huấn ngắn hạn về kỹ năng kinh doanh, tổ chức mạng lưới bán lẻ, phát triển thị trường trong nước.

1. Nội dung thực hiện:

a) Chi phí giảng viên, thuê lớp học, thiết bị giảng dạy, tài liệu cho học viên và các khoản chi khác (nếu có);

b) Hoặc học phí trọn gói của khóa học.

2. Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ 100% chi phí thực hiện các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này

Điều 15. Tổ chức các hội chợ, triển lãm hàng tiêu dùng tổng hợp hoặc vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn, giới thiệu các sản phẩm của doanh nghiệp Việt Nam đến người tiêu dùng.

1. Nội dung thực hiện:

a) Thuê mặt bằng và thiết kế, dàn dựng gian hàng;

b) Dịch vụ phục vụ: Điện nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ (nếu chưa có trong chi phí thuê mặt bằng và gian hàng);

c) Chi phí quản lý của đơn vị tổ chức hội chợ triển lãm;

d) Trang trí chung của hội chợ triển lãm;

đ) Tổ chức khai mạc, bế mạc: Giấy mời, đón tiếp, trang trí, âm thanh, ánh sáng;

e) Tổ chức hội thảo: Chi phí thuê hội trường, thiết bị;

f) Chi phí tuyên truyền quảng bá giới thiệu hội chợ triển lãm;

g) Các khoản chi khác (nếu có).

2. Quy mô:

a) Tổ chức tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trong các trường hợp sau:

- Hội chợ triển lãm đa ngành có quy mô tối thiểu là: 300 gian hàng tiêu chuẩn hoặc 150 doanh nghiệp tham gia khi tổ chức ở thành phố trực thuộc Trung ương; 200 gian hàng tiêu chuẩn hoặc 100 doanh nghiệp tham gia khi tổ chức ở các tỉnh khác.

- Hội chợ triển lãm chuyên ngành có quy mô tối thiểu là: 200 gian hàng tiêu chuẩn hoặc 100 doanh nghiệp tham gia khi tổ chức ở thành phố trực thuộc Trung ương; 150 gian hàng tiêu chuẩn hoặc 75 doanh nghiệp tham gia khi tổ chức ở các địa phương khác.

b) Tổ chức tại tỉnh Vĩnh Phúc, trong các trường hợp sau:

- Hội chợ triển lãm đa ngành có quy mô tối thiểu là: 200 gian hàng tiêu chuẩn khi tổ chức ở thành phố Vĩnh Yên và thành phố Phúc Yên; 100 gian hàng tiêu chuẩn khi tổ chức ở các huyện khác trong tỉnh.

- Hội chợ triển lãm chuyên ngành có quy mô tối thiểu là: 150 gian hàng tiêu chuẩn khi tổ chức ở thành phố Vĩnh Yên, Phúc Yên; 90 gian hàng tiêu chuẩn khi tổ chức ở các huyện khác trong tỉnh.

3. Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ 50% chi phí thực hiện các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này; Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 10 triệu đồng/1 đơn vị tham gia.

Điều 16. Tổ chức các Chương trình đưa hàng Việt về miền núi, vùng nông thôn, các khu công nghiệp, khu đô thị.

1. Nội dung thực hiện:

a) Chi phí vận chuyển;

b) Chi phí thuê mặt bằng, dàn dựng gian hàng, điện nước, an ninh, vệ sinh môi trường;

c) Chi phí tuyên truyền, quảng bá giới thiệu chương trình tổ chức bán hàng và hệ thống phân phối hàng hóa;

d) Các khoản chi phí khác (nếu có)

2. Quy mô: Tối thiểu 20 gian hàng và 10 đơn vị (Doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất kinh doanh)/1 phiên chợ.

3. Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ 100% chi phí thực hiện các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này với các chương trình đưa hàng Việt về miền núi tại các huyện: Sông Lô, Lập Thạch, Tam Đảo, mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 150 triệu đồng/ 1 phiên. Hỗ trợ 70% chi phí thực hiện các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này với các chương trình đưa hàng Việt về nông thôn, các khu công nghiệp, đô thị tại các huyện: Vĩnh Tường, Yên Lạc, Bình Xuyên, Tam Dương; thành phố Vĩnh Yên, Phúc Yên, mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 105 triệu đồng/ 1 phiên.

Điều 17. Tổ chức đoàn giao dịch thương mại ở các tỉnh, thành trong nước.

1. Nội dung thực hiện

a) Tuyên truyền, quảng bá và mời các tổ chức, doanh nghiệp trong nước đến giao thương: Tuyên truyền, quảng bá trên các phương tiện truyền thông; Tổ chức giới thiệu, thông tin về đoàn doanh nghiệp.

b) Tổ chức hội thảo, giao thương: Hội trường, thiết bị, trang trí, khu trưng bày sản phẩm mẫu, lễ tân, giải khát giữa giờ, tài liệu, thẻ tên, văn phòng phẩm;

c) Chi phí đi lại của đoàn, công tác phí cho người của đơn vị chủ trì tham gia tổ chức (hỗ trợ công tác phí cho 01 người của đơn vị chủ trì đi theo đoàn thực hiện công tác tổ chức đối với đoàn có dưới 08 doanh nghiệp, hỗ trợ 02 người cho đoàn có từ 08-15 doanh nghiệp, hỗ trợ 03 người cho đoàn có từ 16-30 doanh nghiệp, 04 người cho đoàn có từ 31-50 doanh nghiệp và 05 người cho đoàn từ 51 doanh nghiệp trở lên);

d) Các hoạt động tổ chức, quản lý của đơn vị chủ trì;

đ) Đơn vị tham gia: Chi phí vận chuyển hàng mẫu, ăn, ở.

2. Qui mô: Tối thiểu 15 đơn vị tham gia đối với đoàn đa ngành, 07 đơn vị tham gia đối với đoàn chuyên ngành.

3. Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện các nội dung quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều này, kinh phí thực hiện các nội dung quy định tại điểm d, điểm đ khoản 1 Điều này do đơn vị tổ chức, doanh nghiệp tham gia tự chi trả

Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là: 20 triệu đồng/01 đơn vị tham gia giao dịch thương mại tại các tỉnh thành trong nước.

Điều 18. Tổ chức các sự kiện xúc tiến thương mại nhằm phát triển thị trường nội địa:

1. Nội dung thực hiện.

a) Tháng khuyến mại;

b) Tuần hàng Việt Nam;

c) Chương trình hàng Việt;

d) Chương trình giới thiệu sản phẩm mới.

2. Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ 50% chi phí, bao gồm chi phí tuyên truyền; chi phí tổ chức và quản lý.

Chương III

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CỦA TỈNH HÀNG NĂM

Điều 19. Xây dựng Chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh hàng năm

Cuối tháng 9 hàng năm, trên cơ sở xem xét, lựa chọn các đơn vị có đủ điều kiện đăng ký tham gia Chương trình, các đơn vị chủ trì xây dựng Đề án xúc tiến thương mại theo các nội dung sau:

1. Phù hợp với nhu cầu thực tế của đơn vị;

2. Phù hợp với phát triển ngoại thương của tỉnh và mặt hàng hỗ trợ phát triển;

3. Phù hợp với nội dung chương trình quy định tại Điều 4, Điều 8, Điều 9 Quy chế này;

4. Đảm bảo tính khả thi về: Nội dung, phương thức triển khai, thời gian, tiến độ triển khai, nguồn nhân lực và kinh phí được cấp.

Điều 20. Lập, thông qua Chương trình

1. Tháng 10 hàng năm Sở Công Thương sẽ tiến hành làm việc với các sở, ban, ngành, và các đơn vị có liên quan để thảo luận việc xây dựng dự thảo Chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh năm kế tiếp.

2. Tháng 10 hàng năm, Sở Công Thương gửi văn bản đăng ký Chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh năm kế tiếp cho các sở, ban, ngành, các đơn vị có liên quan để đăng ký nội dung và kinh phí thực hiện Chương trình.

3. Trên cơ sở văn bản góp ý của các đơn vị, Sở Công Thương hoàn chỉnh và gửi Sở Tài chính thẩm định về mặt kinh phí thực hiện Chương trình.

4. Sở Công Thương tiếp tục hoàn chỉnh Chương trình và trình UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt trong tháng 12 hàng năm.

Điều 21. Điều chỉnh Chương trình

1. Trường hợp có điều chỉnh, thay đổi nội dung, thời gian thực hiện đề án đã được phê duyệt, các đơn vị chủ trì phải có văn bản giải thích rõ lý do và kiến nghị phương án điều chỉnh gửi Sở Công Thương.

2. Trường hợp xét thấy cần thay đổi nội dung các chương trình nhỏ chưa phù hợp với yêu cầu và tình hình cụ thể, trên cơ sở văn bản đề nghị của đơn vị chủ trì, Sở Công Thương trình UBND tỉnh Vĩnh Phúc xem xét, phê duyệt.

3. Khi có sự chỉ đạo của Bộ Công Thương, Tỉnh ủy hoặc UBND tỉnh Vĩnh Phúc về điều chỉnh, bổ sung một số nội dung chương trình xúc tiến thương mại, Sở Công Thương sẽ trình UBND tỉnh Vĩnh Phúc xem xét, phê duyệt.

4. Sau khi có quyết định điều chỉnh, bổ sung thực hiện đề án, Sở Công Thương sẽ phối hợp Sở Tài chính thực hiện điều chỉnh, cấp bổ sung kinh phí theo quy định.

5. Trường hợp phát hiện các đơn vị thực hiện và các đơn vị tham gia không đáp ứng nội dung, tiến độ chương trình hoặc nội dung chương trình không còn phù hợp, Sở Công Thương báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định chấm dứt việc thực hiện chương trình.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 22. Trách nhiệm thực hiện

1. Sở Công Thương

a) Chủ trì hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quy chế này.

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan giám sát, kiểm tra việc thực hiện Chương trình, bảo đảm Chương trình được thực hiện theo đúng yêu cầu, mục tiêu, nội dung, tiến độ và quy định của pháp luật.

c) Chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp việc thực hiện Chương trình.

d) Tổng kết việc thực hiện quy chế; báo cáo UBND tỉnh Vĩnh Phúc xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung quy chế trong trường hợp cần thiết.

đ) Chương trình xúc tiến thương mại hàng năm sau khi được UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt, ngoài việc gửi cho các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, các hiệp hội ngành hàng và các đơn vị có liên quan, Sở Công Thương Vĩnh Phúc còn thông báo trên các website của sở.

2. Sở Tài chính

Phối hợp Sở Công Thương thẩm định kinh phí xúc tiến thương mại hàng năm, hướng dẫn thanh quyết toán kinh phí theo quy định.

3. Các sở, ban, ngành khác; UBND các huyện, thành phố

Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, hiệp hội ngành hàng, và các đơn vị liên quan có trách nhiệm phối hợp với Sở Công Thương và các đơn vị chủ trì trong việc tổ chức hiệu quả các đề án xúc tiến thương mại tỉnh, nhằm tăng cường hợp tác kinh tế, thương mại với các tỉnh trong nước và nước ngoài.

4. Đơn vị chủ trì

a) Tổ chức thực hiện Chương trình đã được phê duyệt theo đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ và dự toán;

b) Lựa chọn đối tượng tham gia phù hợp với tiêu chí theo quy định. Nội dung tham gia của doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh phải phù hợp chương trình tổ chức;

c) Sau khi thực hiện từng chương trình phải có báo cáo kết quả gửi về Sở Công Thương;

d) Cung cấp đầy đủ tài liệu, thông tin trung thực liên quan đến tình hình thực hiện Chương trình và tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát theo quy định hiện hành.

5. Đơn vị tham gia

a) Thực hiện đăng ký hồ sơ Chương trình theo quy định;

b) Có trách nhiệm báo cáo tình hình, đánh giá kết quả tham gia Chương trình cho đơn vị chủ trì;

c) Cung cấp đầy đủ chứng từ, phối hợp chặt chẽ với đơn vị chủ trì thực hiện thanh quyết toán sau khi Chương trình kết thúc.

Điều 23. Tổ chức thực hiện

Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế này, nếu phát sinh những khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Công Thương để nghiên cứu, tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 10/2021/QĐ-UBND về Quy chế xây dựng, quản lý và tổ chức thực hiện Chương trình Xúc tiến thương mại tỉnh Vĩnh Phúc

Số hiệu: 10/2021/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 15/04/2021
Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Phúc
Người ký: Vũ Chí Giang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/04/2021
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 10/2021/QĐ-UBND về Quy chế xây dựn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký