Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành nhằm điều chỉnh, sắp xếp lại cơ cấu tổ chức các phòng chuyên môn, nghiệp vụ trực thuộc Sở Giao thông vận tải tỉnh Hưng Yên. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm tinh gọn bộ máy hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức lại các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Giao thông vận tải
Quyết định quy định cụ thể phương án sáp nhập và cơ cấu tổ chức mới của Sở Giao thông vận tải tỉnh Hưng Yên như sau:
- Sáp nhập nguyên trạng Phòng An toàn giao thông vào Phòng Quản lý kết cấu hạ tầng giao thông.
- Sau khi sắp xếp, tổ chức lại, Sở Giao thông vận tải tỉnh Hưng Yên có 05 phòng tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ bao gồm:
- Văn phòng (thực hiện cả công tác pháp chế, kế hoạch, tài chính).
- Thanh tra Sở.
- Phòng Quản lý kết cấu hạ tầng giao thông (thực hiện cả công tác an toàn giao thông).
- Phòng Quản lý vận tải và phương tiện.
- Phòng Quản lý đào tạo và sát hạch cấp giấy phép lái xe.
- Quy định về biên chế, nhân sự và chức danh lãnh đạo
Để đảm bảo hiệu quả hoạt động của các phòng sau khi tổ chức lại, Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên đưa ra các tiêu chuẩn cụ thể về nhân sự:
- Về định biên nhân sự: Các phòng tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở phải bố trí tối thiểu từ 05 biên chế trở lên. Riêng đối với Thanh tra Sở, yêu cầu bố trí tối thiểu 07 biên chế công chức.
- Về cơ cấu lãnh đạo: Mỗi phòng có Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và các công chức chuyên môn. Số lượng Phó Trưởng phòng tại các phòng được thực hiện nghiêm túc theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ.
- Về công tác cán bộ: Các quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, miễn nhiệm, cho từ chức, cách chức, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và các chế độ chính sách khác đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng phải tuân thủ đúng quy định pháp luật, quy định phân cấp quản lý cán bộ của Ủy ban nhân dân tỉnh và tiêu chuẩn chức danh tương ứng.
- Chính sách chuyển tiếp và bảo lưu phụ cấp chức vụ
Nhằm đảm bảo quyền lợi chính đáng cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo bị ảnh hưởng do quá trình sắp xếp, tinh gọn bộ máy, quyết định đưa ra phương án chuyển tiếp rõ ràng:
- Đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng các phòng chuyên môn cũ sau khi tổ chức lại mà thôi giữ chức vụ lãnh đạo hoặc được bổ nhiệm vào chức vụ mới có mức phụ cấp chức vụ thấp hơn mức cũ: Được bảo lưu mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo đang hưởng cho đến hết thời hạn bổ nhiệm đã ký trước đó.
- Trường hợp thời hạn bổ nhiệm còn lại dưới 06 tháng: Người lao động được hưởng bảo lưu phụ cấp chức vụ cũ đủ 06 tháng tính từ ngày thôi giữ chức vụ hoặc từ ngày nhận nhiệm vụ mới có phụ cấp thấp hơn.
- Cơ sở pháp lý áp dụng cho chính sách bảo lưu này dựa trên Điều 2 Quyết định số 140/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Điều 11 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quy định về thời gian áp dụng và trách nhiệm của các cơ quan liên quan được xác định như sau:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 10/2021/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 5 năm 2021.
- Quy định bãi bỏ: Quyết định này bãi bỏ các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 2 Điều 3 Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải Hưng Yên.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Người ký ban hành quyết định là Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên - Trần Quốc Văn.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2021/QĐ-UBND | Hưng Yên, ngày 26 tháng 4 năm 2021 |
VỀ VIỆC TỔ CHỨC LẠI CÁC PHÒNG CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ THUỘC SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 42/2015/TTLT-BGTVT-BNV ngày 14/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 676/TTr-SGTVT ngày 29 tháng 3 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Tổ chức lại các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Giao thông vận tải
1. Sáp nhập Phòng An toàn giao thông vào Phòng Quản lý kết cấu hạ tầng giao thông.
2. Sau khi tổ chức lại, các phòng tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở gồm:
a) Văn phòng (bao gồm cả công tác pháp chế, kế hoạch, tài chính);
b) Thanh tra;
c) Phòng Quản lý kết cấu hạ tầng giao thông (bao gồm cả công tác an toàn giao thông);
d) Phòng Quản lý vận tải và phương tiện;
đ) Phòng Quản lý đào tạo và sát hạch cấp giấy phép lái xe.
Các phòng tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở bố trí tối thiểu từ 05 biên chế (Thanh tra Sở bố trí tối thiểu 07 biên chế công chức). Mỗi phòng tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ có Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và công chức chuyên môn. Số lượng Phó Trưởng phòng thuộc các phòng thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ.
Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, miễn nhiệm, cho từ chức, cách chức, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, cho nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thực hiện theo quy định của pháp luật, quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức và theo tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Sở do cấp có thẩm quyền ban hành.
Đối với những người đã được bổ nhiệm chức vụ Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng các phòng tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở, sau khi tổ chức lại các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở mà thôi giữ chức vụ lãnh đạo hoặc bổ nhiệm vào chức vụ lãnh đạo mới có phụ cấp chức vụ lãnh đạo thấp hơn so với phụ cấp chức vụ lãnh đạo đang được hưởng thì được hưởng bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo đang hưởng đến hết thời hạn giữ chức vụ đã được bổ nhiệm trước khi tổ chức lại các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh. Trường hợp đã giữ chức vụ theo thời hạn bổ nhiệm còn dưới 06 tháng thì được hưởng bảo lưu phụ cấp chức vụ đang hưởng đủ 06 tháng, kể từ ngày thôi giữ chức vụ lãnh đạo hoặc được bổ nhiệm vào chức vụ mới có phụ cấp chức vụ lãnh đạo thấp hơn so với phụ cấp chức vụ lãnh đạo đang hưởng theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 140/2009/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với các chức danh lãnh đạo trong quá trình sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy và theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 5 năm 2021.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Thông tư liên tịch 42/2015/TTLT-BGTVT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải - Bộ Nội vụ ban hành
- 3 Nghị định 107/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- 4 Nghị định 158/2018/NĐ-CP quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính
- 1 Quyết định 39/2022/QĐ-UBND về tổ chức lại các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải Hưng Yên
- 2 Quyết định 62/QĐ-CTUBND năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên năm 2022
- 3 Quyết định 438/QĐ-CTUBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 22/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2 Quyết định 297/QĐ-UBND năm 2020 về sắp xếp lại cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông Vận tải tỉnh Tuyên Quang
- 3 Quyết định 66/QĐ-UBND năm 2021 về sắp xếp cơ cấu tổ chức bộ máy, nhân sự Sở Giao thông vận tải tỉnh Bắc Giang
- 4 Quyết định 255/QĐ-UBND năm 2021 về tổ chức lại đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Xây dựng tỉnh Kon Tum
- 5 Quyết định 231/QĐ-UBND năm 2021 về tổ chức lại các đơn vị hành chính thuộc Sở Giao thông vận tải tỉnh Kon Tum
- 6 Quyết định 1126/QĐ-UBND năm 2021 về sắp xếp cơ cấu tổ chức Sở Giao thông vận tải tỉnh Khánh Hòa
- 7 Quyết định 39/2022/QĐ-UBND về tổ chức lại các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải Hưng Yên
- 8 Quyết định 62/QĐ-CTUBND năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên năm 2022
- 9 Quyết định 438/QĐ-CTUBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 26/2020/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Hưng Yên
- 2 Quyết định 39/2022/QĐ-UBND về tổ chức lại các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải Hưng Yên
- 3 Quyết định 62/QĐ-CTUBND năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên năm 2022
- 4 Quyết định 438/QĐ-CTUBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 140/2009/QĐ-TTg về bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với các chức danh lãnh đạo trong quá trình sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Thông tư liên tịch 42/2015/TTLT-BGTVT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải - Bộ Nội vụ ban hành
- 5 Nghị định 107/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- 6 Nghị định 158/2018/NĐ-CP quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính
- 7 Quyết định 22/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Thừa Thiên Huế
- 8 Quyết định 297/QĐ-UBND năm 2020 về sắp xếp lại cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông Vận tải tỉnh Tuyên Quang
- 9 Quyết định 66/QĐ-UBND năm 2021 về sắp xếp cơ cấu tổ chức bộ máy, nhân sự Sở Giao thông vận tải tỉnh Bắc Giang
- 10 Quyết định 255/QĐ-UBND năm 2021 về tổ chức lại đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Xây dựng tỉnh Kon Tum
- 11 Quyết định 231/QĐ-UBND năm 2021 về tổ chức lại các đơn vị hành chính thuộc Sở Giao thông vận tải tỉnh Kon Tum
- 12 Quyết định 1126/QĐ-UBND năm 2021 về sắp xếp cơ cấu tổ chức Sở Giao thông vận tải tỉnh Khánh Hòa