Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 10/2023/QĐ-UBND

Quyết định số 10/2023/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành nhằm quy định cụ thể định mức đất sản xuất cho mỗi hộ gia đình. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để thực hiện Dự án 1: Giải quyết tình trạng thiếu đất sinh hoạt, đất sản xuất, nước sinh hoạt thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030; giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 theo Quyết định số 1719/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng chính sách

Quyết định xác định rõ phạm vi điều chỉnh và các nhóm đối tượng được thụ hưởng cũng như các trường hợp loại trừ cụ thể như sau:

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định định mức đất sản xuất áp dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế để thực hiện chính sách hỗ trợ đất sản xuất thuộc Dự án 1 của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn I (2021 - 2025).
  • Đối tượng áp dụng:
    • Các cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
    • Hộ dân tộc thiểu số nghèo sinh sống ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
    • Hộ nghèo dân tộc Kinh sinh sống ở xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, sinh sống bằng nghề nông, lâm, ngư nghiệp và hiện chưa có đất sản xuất hoặc thiếu trên 50% đất sản xuất so với định mức quy định tại Quyết định này.
  • Trường hợp không áp dụng hỗ trợ: Quyết định quy định rõ không hỗ trợ đất sản xuất đối với các hộ gia đình đã nhận hỗ trợ đất sản xuất từ các chương trình, chính sách ưu đãi trước đây của Nhà nước nhưng đến nay đã thực hiện chuyển nhượng, cho hoặc tặng diện tích đất được hỗ trợ đó.

Định mức đất sản xuất cho mỗi hộ gia đình

Định mức đất sản xuất được quy định cụ thể cho từng loại đất nông nghiệp nhằm bảo đảm sinh kế bền vững cho người dân, cụ thể:

  • Đất trồng cây hằng năm: Định mức tối đa là 01 ha (áp dụng đối với đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác).
  • Đất nuôi trồng thủy sản: Định mức tối đa là 0,4 ha.
  • Đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi: Định mức tối đa là 01 ha đối với đất dùng để xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép.
  • Đất trồng cây lâu năm: Định mức tối đa là 2,5 ha.
  • Đất rừng sản xuất: Định mức tối đa là 2,5 ha.

Hiệu lực thi hành và Quy định chuyển tiếp

Quyết định 10/2023/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 02 năm 2023.

Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 73/2017/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc ban hành Quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi, sống bằng nghề nông, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ.

Tổ chức thực hiện và Trách nhiệm thi hành

Các cơ quan, đơn vị và cá nhân sau đây chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này:

  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Trưởng ban Ban Dân tộc tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10/2023/QĐ-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 13 tháng 02 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC ĐẤT SẢN XUẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN 1: GIẢI QUYẾT TÌNH TRẠNG THIẾU ĐẤT SẢN XUẤT THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 1719/QĐ-TTG NGÀY 14 THÁNG 10 NĂM 2021 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2021 - 2030; GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2021 ĐẾN NĂM 2025

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đi, b sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đt đai;

Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-UBDT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu s và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;

Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Dân tộc tỉnh tại Tờ trình số 01/TTr-BDT ngày 10 tháng 01 năm 2023,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về định mức đất sản xuất để thực hiện Dự án 1: Giải quyết tình trạng thiếu đất sản xuất theo Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030; giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này được áp dụng đối với các cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; hộ dân tộc thiểu số nghèo sinh sng ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi; hộ nghèo dân tộc Kinh sinh sống ở xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi sinh sống bằng nghề nông, lâm, ngư nghiệp chưa có hoặc thiếu trên 50% đất sản xuất theo định mức tại Điều 3 Quyết định này; không hỗ trợ đất sản xuất đối với các hộ đã nhận hỗ trợ đất sản xuất từ các chương trình, chính sách trước đây nhưng đến nay đã chuyển nhượng, cho, tặng.

Điều 3. Định mức đất sản xuất cho mỗi hộ gia đình

1. Đất trồng cây hằng năm (đất trồng lúa và cây hàng năm khác): 01 ha.

2. Đất nuôi trồng thủy sản: 0,4 ha.

3. Đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép: 01 ha.

4. Đất trồng cây lâu năm: 2,5 ha.

5. Đất rừng sản xuất: 2,5 ha.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 02 năm 2023 và thay thế Quyết định số 73/2017/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi, sống bng nghề nông, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng ban Ban Dân tộc tỉnh; Giám đốc: Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các cơ quan liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Ủy ban Dân tộc;
- Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- HĐND, TT. HĐND tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh
- UBND các huyện, thị xã vùng DTTS&MN;
- VP: CVP và c
ác PCVP;
- Sở Tư pháp;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phan Quý Phương

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 10/2023/QĐ-UBND quy định định mức đất sản xuất để thực hiện Dự án 1: Giải quyết tình trạng thiếu đất sản xuất theo Quyết định 1719/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030; giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành

Số hiệu: 10/2023/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 13/02/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Thừa Thiên Huế
Người ký: Phan Quý Phương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 22/02/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 10/2023/QĐ-UBND quy định định mức...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký