Quyết định số 10/2023/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về giá nước sạch sinh hoạt tại khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết toàn bộ nội dung của Quyết định này.
- Thông tin tổng quan về văn bản:
- Tên văn bản: Quyết định số 10/2023/QĐ-UBND quy định giá nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 05 tháng 5 năm 2023.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định giá nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn đối với các công trình cấp nước sạch sinh hoạt được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách hoặc có nguồn gốc từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
- Đối tượng áp dụng:
- Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình trực tiếp sử dụng nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
- Các đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh giao quản lý, khai thác công trình nước sạch.
- Các tổ chức, cá nhân được Ủy ban nhân dân cấp xã giao trực tiếp quản lý khai thác công trình nước sạch do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý.
- Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến quản lý công trình nước sạch do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
- Biểu giá nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn:
Giá nước sạch được phân chia cụ thể theo từng nhóm khách hàng sử dụng và theo 03 khu vực (Khu vực I, Khu vực II, Khu vực III) được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ. Mức giá cụ thể (chưa bao gồm thuế Tài nguyên, thuế Giá trị gia tăng VAT, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và không tính giá trị khấu hao tài sản cố định) như sau:
- Nhóm 1: Hộ dân cư sử dụng cho mục đích sinh hoạt (tính theo lũy tiến):
- Mức SH1 (Từ 1m3 - 10m3 đầu tiên/tháng): Khu vực I là 3.400 đồng/m3; Khu vực II là 2.800 đồng/m3; Khu vực III là 2.200 đồng/m3.
- Mức SH2 (Từ trên 10m3 - 20m3/tháng): Khu vực I là 4.200 đồng/m3; Khu vực II là 3.500 đồng/m3; Khu vực III là 2.800 đồng/m3.
- Mức SH3 (Từ trên 20m3 - 30m3/tháng): Khu vực I là 5.000 đồng/m3; Khu vực II là 4.200 đồng/m3; Khu vực III là 3.400 đồng/m3.
- Mức SH4 (Trên 30m3/tháng): Khu vực I là 6.300 đồng/m3; Khu vực II là 5.300 đồng/m3; Khu vực III là 4.200 đồng/m3.
- Nhóm 2: Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập (bao gồm cả trường học, bệnh viện), phục vụ mục đích công cộng: Áp dụng mức giá cố định theo thực tế sử dụng. Khu vực I là 5.000 đồng/m3; Khu vực II là 4.200 đồng/m3; Khu vực III là 3.400 đồng/m3.
- Nhóm 3: Hoạt động sản xuất vật chất: Áp dụng mức giá theo thực tế sử dụng. Khu vực I là 6.300 đồng/m3; Khu vực II là 5.300 đồng/m3; Khu vực III là 4.200 đồng/m3.
- Nhóm 4: Sản xuất kinh doanh dịch vụ: Áp dụng mức giá theo thực tế sử dụng. Khu vực I là 8.400 đồng/m3; Khu vực II là 7.000 đồng/m3; Khu vực III là 5.600 đồng/m3.
- Giá bán lẻ nước sạch bình quân: Khu vực I là 4.200 đồng/m3; Khu vực II là 3.500 đồng/m3; Khu vực III là 2.800 đồng/m3.
- Quy định áp dụng mức khoán khi chưa lắp đặt đồng hồ đo nước:
- Đối với hộ dân cư sinh hoạt: Trường hợp hộ dân cư tiêu thụ nước sinh hoạt mà chưa lắp được đồng hồ đo lượng nước tiêu thụ hoặc đối với khu vực nông thôn dùng chung bể nước tại các địa điểm tập trung thì tạm thời áp dụng mức thu khoán cho một người theo mức tiêu thụ là 4 m3/người/tháng. Đối với những địa phương không tính được theo người thì tính khoán theo hộ dân cư sử dụng nước sạch theo mức tiêu thụ là 16 m3/hộ/tháng. Giá nước áp dụng cho lượng nước khoán này là mức giá SH2 tương ứng với từng khu vực.
- Đối với cơ quan, đơn vị, hộ dân cư, cá nhân sử dụng nước sạch cho hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ:
- Trường hợp đăng ký sử dụng nước sạch từ ngày Quyết định này có hiệu lực: Phải được lắp đặt thiết bị đồng hồ đo lượng nước tiêu thụ trước khi được cấp và sử dụng nước.
- Trường hợp đang sử dụng nước sạch nhưng trước đây chưa lắp đặt được đồng hồ: Cơ quan quản lý, cung cấp nước sạch cần rà soát, lắp đặt đồng hồ đo lưu lượng nước trong thời gian 03 tháng, kể từ ngày Quyết định có hiệu lực. Trong thời gian chưa lắp đặt đồng hồ, mức tiêu thụ tính theo mức khoán đối với các cơ quan, đơn vị là 20 m3/đơn vị/tháng; đối với hộ dân cư, cá nhân sử dụng nước sạch dùng cho hoạt động sản xuất vật chất, sản xuất kinh doanh dịch vụ là 30 m3/hộ/tháng. Giá nước tính theo từng mục đích sử dụng nước tương ứng (HCSN, SX, KD).
- Quản lý và sử dụng tiền nước thu được:
- Về quản lý, sử dụng tiền nước thu được từ công trình cấp nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn, các đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện theo Luật Ngân sách và các quy định tại Điều 22 Nghị định số 43/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện thu, quản lý, sử dụng tiền nước thu được từ công trình cấp nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn các xã, phường, thị trấn.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 5 năm 2023 và thay thế Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND ngày 20/3/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2023/QĐ-UBND | Lào Cai, ngày 19 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH GIÁ NƯỚC SẠCH SINH HOẠT KHU VỰC NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 117/NĐ-CP ngày 11/07/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định 154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện;
Căn cứ Thông tư số 44/2021/TT-BTC ngày 18/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá, nguyên tắc xác định giá nước sạch sinh hoạt;
Căn cứ Thông tư số 14/2021/TT-BXD ngày 08/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 73/2022/TT-BTC ngày 15/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định chế độ quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng nước sạch;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 53/TTr-SNN ngày 31/3/2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định giá nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn đối với các công trình cấp nước sạch sinh hoạt được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách hoặc có nguồn gốc từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình trực tiếp sử dụng nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
b) Các đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh giao quản lý, khai thác công trình nước sạch.
c) Các tổ chức, cá nhân được Ủy ban nhân dân cấp xã giao trực tiếp quản lý khai thác công trình nước sạch do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý.
d) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến quản lý công trình nước sạch do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Giá nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn
1. Giá nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai cụ thể như sau:
| STT | Nhóm khách hàng sử dụng cho mục đích sinh hoạt | Lượng nước sử dụng/tháng | Hệ số tính giá tối đa so với giá bình quân (Hi) | Hệ số tính giá cụ thể | Mức giá nước phân theo khu vực (đồng/m3) | |||
| Mức (m3/đồng hồ/tháng) | Kí hiệu | KV I | KV II | KV III | ||||
| 1 | Hộ dân cư | - Từ mức 1m3-10m3 đầu | SH1 | 0,8 | 0,8 | 3.400 | 2.800 | 2.200 |
| - Từ mức trên 10m3-20m3 | SH2 | 1,0 | 1,0 | 4.200 | 3.500 | 2.800 | ||
| - Từ mức trên 20m3-30m3 | SH3 | 1,5 | 1,2 | 5.000 | 4.200 | 3.400 | ||
| - Trên 30m3 | SH4 | 2,5 | 1,5 | 6.300 | 5.300 | 4.200 | ||
| 2 | Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập (bao gồm cả trường học, bệnh viện), phục vụ mục đích công cộng | Theo thực tế sử dụng | HCSN | 1,2 | 1,2 | 5.000 | 4.200 | 3.400 |
| 3 | Hoạt động sản xuất vật chất | Theo thực tế sử dụng | SX | 1,5 | 1,5 | 6.300 | 5.300 | 4.200 |
| 4 | Sản xuất kinh doanh dịch vụ | Theo thực tế sử dụng | KD | 3 | 2 | 8.400 | 7.000 | 5.600 |
| Giá bán lẻ nước sạch bình quân |
|
|
|
| 4.200 | 3.500 | 2.800 | |
Mức giá quy định trên không bao gồm thuế Tài nguyên, thuế Giá trị gia tăng (VAT), phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo quy định và không tính giá trị khấu hao tài sản cố định.
2. Danh sách các xã, phường, thị trấn thuộc khu vực I, khu vực II, khu vực III thực hiện quy định tại Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025.
Trường hợp quy định trong Quyết định được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định mới.
3. Đối với hộ dân cư tiêu thụ nước sinh hoạt mà chưa lắp được đồng hồ đo lượng nước tiêu thụ hoặc đối với khu vực nông thôn, dùng chung bể nước tại các địa điểm tập trung thì tạm thời áp dụng mức thu khoán cho một người theo mức tiêu thụ là 4 m3/người/tháng, đối với những địa phương không tính được theo người thì tính khoán theo hộ dân cư sử dụng nước sạch theo mức tiêu thụ là 16 m3/hộ/tháng theo giá bán lẻ cho hộ dân cư ở mức SH2 quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Đối với các cơ quan, đơn vị; hộ dân cư, cá nhân sử dụng nước sạch dùng cho hoạt động sản xuất vật chất, nước sạch dùng cho các nhu cầu sản xuất kinh doanh dịch vụ:
a) Trường hợp đăng ký sử dụng nước sạch từ ngày Quyết định này có hiệu lực phải được lắp đặt thiết bị đồng hồ đo lượng nước tiêu thụ trước khi được cấp và sử dụng nước.
b) Trường hợp đang được sử dụng nước sạch, nhưng trước đây chưa lắp đặt được đồng hồ đo lượng nước tiêu thụ thì cơ quan quản lý, cung cấp nước sạch cần rà soát, lắp đặt đồng hồ đo lưu lượng nước trong thời gian 03 tháng, kể từ ngày Quyết định có hiệu lực. Trong thời gian chưa lắp đặt đồng hồ đo lưu lượng nước thì mức tiêu thụ tính theo mức khoán đối với các cơ quan, đơn vị là 20 m3/đơn vị/tháng; đối với hộ dân cư, cá nhân sử dụng nước sạch dùng cho hoạt động sản xuất vật chất, nước sạch dùng cho các nhu cầu sản xuất kinh doanh dịch vụ là 30 m3/hộ/tháng và giá nước tính theo từng mục đích sử dụng nước (HCSN, SX, KD) quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 3. Quản lý, sử dụng tiền nước thu được từ công trình cấp nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn
1. Về quản lý, sử dụng tiền nước thu được từ công trình cấp nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn, các đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện theo Luật Ngân sách và các quy định tại Điều 22 Nghị định số 43/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện thu, quản lý, sử dụng tiền nước thu được từ công trình cấp nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn các xã, phường, thị trấn.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 5 năm 2023 và thay thế Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND ngày 20/3/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai Quy định giá nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Quyết định 861/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Nghị định 43/2022/NĐ-CP quy định về việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch
- 1 Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 2 Nghị định 124/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 3 Luật giá 2012
- 4 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 8 Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 9 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 10 Thông tư 17/2019/TT-BLĐTBXH về hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 11 Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 12 Thông tư 44/2021/TT-BTC quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13 Thông tư 14/2021/TT-BXD hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 14 Thông tư 73/2022/TT-BTC quy định chế độ quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 139/QĐ-UBND năm 2020 về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt tại khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 2 Quyết định 09/2020/QĐ-UBND quy định về giá nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn do tỉnh Lào Cai ban hành
- 3 Quyết định 29/2020/QĐ-UBND quy định về giá nước sạch sinh hoạt tại khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 4 Quyết định 2573/QĐ-UBND năm 2022 về quy định giá bán nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn và đô thị loại 5 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 1 Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 2 Nghị định 124/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 3 Luật giá 2012
- 4 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 5 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 6 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 8 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 9 Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 10 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 11 Thông tư 17/2019/TT-BLĐTBXH về hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 12 Quyết định 139/QĐ-UBND năm 2020 về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt tại khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 13 Quyết định 29/2020/QĐ-UBND quy định về giá nước sạch sinh hoạt tại khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 14 Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 15 Quyết định 861/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 16 Thông tư 44/2021/TT-BTC quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 17 Thông tư 14/2021/TT-BXD hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 18 Nghị định 43/2022/NĐ-CP quy định về việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch
- 19 Thông tư 73/2022/TT-BTC quy định chế độ quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 20 Quyết định 2573/QĐ-UBND năm 2022 về quy định giá bán nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn và đô thị loại 5 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn